Viên nang


1/- Thành phần:Công thức cho 1 viên nang:
Acid ascorbic 500 mg
Tá dược: vừa đủ 1 viên.
2/- Chỉ định:
- Điều trị bệnh Scorbut.
- Bổ sung Vitamin C trong một số trường hợp tăng nhu cầu như: cảm cúm, nhiễm trùng, thời kỳ dưỡng bệnh.
3/- Chống chỉ định:
Dùng Vitamin C liều cao cho người bị thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase, người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu và loạn chuyển hóa oxalat, bị bệnh thalassemia.
4/- Thận trọng:
- Dùng Vitamin C liều cao trong thời gian mang thai dẫn đến bệnh Scorbut ở trẻ sơ sinh.
- Tránh dùng Vitamin C liều cao kéo dài do có thể dẫn đến hiện tượng lờn thuốc, gây tăng oxalat niệu.
5/- Tương tác thuốc:
- Dùng đồng thời theo tỷ lệ trên 200mg Vitamin C với 30mg sắt nguyên tố làm tăng hấp thu sắt qua đường dạ dày – ruột.
- Dùng đồng thời Vitamin C với Aspirin làm tăng bài tiết Vitamin C và giảm bài tiết Aspirin trong nước tiểu.
- Vitamin C làm giảm nồng độ Fluphenazin trong huyết tương. Sự acid – hóa nước tiểu sau khi dùng Vitamin C có thể làm thay đổi sự bài tiết của các thuốc khác.
- Tránh dùng Vitamin C liều cao trong vòng 1 giờ trước hoặc sau khi uống Vitamin B12 do Vitamin C liều cao có thể phá hủy Vitamin B12.
- Vì Vitamin C là một chất khử mạnh, nên ảnh hưởng đến nhiều xét nghiệm dựa trên phản ứng oxy – hóa khử.
6/- Tác dụng không mong muốn:
- Thường gặp: Tăng oxalat – niệu.
- Ít gặp:
+ Thiếu máu tan máu, bừng đỏ, suy tim.
+ Chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi.
+ Buồn nôn, nôn, ợ nóng, tiêu chảy.
+ Đau cạnh sườn.
Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
7/- Liều dùng:
Người lớn: uống 1 viên/ngày.
8/- Các đặc tính dược lực học:
- Vitamin C cần cho sự tạo thành colagen, tu sửa mô trong cơ thể và tham gia trong một số phản ứng oxy hóa – khử.
- Vitamin C tham gia trong chuyển hóa phenylalanin, tyrosin, acid folic, norepinephrin, histamin, sắt, và một số hệ thống enzyme chuyển hóa thuốc, trong sử dụng carbohydrat, trong tổng hợp lipid và protein, trong chức năng miễn dịch, trong đề kháng với nhiễm khuẩn, trong giữ gìn sự toàn vẹn của mạch máu và trong hô hấp tế bào.
- Thiếu hụt Vitamin C dẫn đến bệnh Scorbut, trong đó có sự sai sót tổng hợp colagen với biểu hiện là không lành vết thương, khiếm khuyết về cấu tạo răng, vỡ mao mạch gây nhiều đốm xuất huyết, đám bầm máu, chảy máu dưới da và niêm mạc (thường là chảy máu lợi).
- Dùng Vitamin C làm mất hoàn toàn các triệu chứng thiếu hụt Vitamin C.
9/- Các đặc tính dược động học:
- Vitamin C được hấp thu dễ dàng sau khi uống; tuy vậy, hấp thu là một quá trình tích cực và có thể bị hạn chế sau những liều rất lớn. Trong nghiên cứu trên người bình thường, chỉ có 50% của một liều uống 1,5g Vitamin C được hấp thu. Hấp thu Vitamin C ở dạ dày – ruột có thể giảm ở người tiêu chảy hoặc có bệnh về dạ dày – ruột.
- Nồng độ Vitamin C bình thường trong huyết tương ở khoảng 10 – 20 microgam/ml. Dự trữ toàn bộ Vitamin C trong cơ thể ước tính khoảng 1,5g với khoảng 30 – 45mg được luân chuyển hàng ngày.
- Vitamin C phân bố rộng rãi trong các mô cơ thể. Khoảng 25% Vitamin C trong huyết tương kết hợp với protein.
- Vitamin C oxy – hóa thuận nghịch thành Acid dehydroascorbic. Một ít Vitamin C chuyển hóa thành những hợp chất không có hoạt tính gồm Ascorbic acid – 2 – sulfat và Acid oxalic được bài tiết trong nước tiểu. Lượng Vitamin C vượt quá nhu cầu của cơ thể cũng được nhanh chóng đào thải ra nước tiểu dưới dạng không biến đổi. Điều này thường xảy ra khi lượng Vitamin C nhập hàng ngày vượt quá 200mg.
10/- Điều kiện bảo quản:Để nơi khô mát, tránh ánh sáng. Nhiệt độ 15 – 300C.
THUỐC ĐẠT TIÊU CHUẨN CƠ SỞ