1/-
Thành phần: Công thức cho 1 viên:

Calci pantothenat 10 mg
Thiamin nitrat 2 mg
Riboflavin 2 mg
Pyridoxin hydroclorid 2 mg
Nicotinamid 20 mg
Tá dược: vđ 1 viên.
2/- Chỉ định:
Thuốc dùng để bổ sung hoặc dự phòng thiếu Vitamin nhóm B trong trường hợp tăng nhu cầu và bệnh lý thiếu Vitamin.
3/- Chống chỉ định:
- Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
- Bệnh gan nặng, xuất huyết động mạch, hạ huyết áp nặng.
- Loét dạ dày tiến triển.
4/- Thận trọng:
- Không nên sử dụng Vitamin quá 1 tháng. Nếu bệnh nhân ăn uống được thì tốt hơn nên cho ăn uống.
- Dùng dài ngày Pyridoxin với liều 200mg/ngày có thể thấy biểu hiện độc tính thần kinh.
- Sự thiếu Riboflavin thường xuyên xảy ra khi thiếu những Vitamin nhóm B khác.
- Thận trọng khi sử dụng Nicotinamid với liều cao cho những trường hợp sau: tiền sử loét dạ dày, bệnh túi mật, tiền sử bệnh vàng da hoặc có bệnh gan, bệnh gút, viêm khớp do gút, đái tháo đường.
5/- Tương tác thuốc:
- Rượu gây cản trở hấp thu Riboflavin ở ruột.
- Probenecid sử dụng cùng Riboflavin gây giảm hấp thu Riboflavin ở dạ dày, ruột.
- Pyridoxin làm giảm tác dụng của Levodopa trong điều trị bệnh Parkinson, điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp Levodopa – carbidopa hoặc Levodopa – benserazid.
- Pyridoxin có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai. Và thuốc tránh thai có thể làm tăng nhu cầu về Pyridoxin.
- Sử dụng Nicotinamid đồng thời với chất ức chế men khử HGM – CoA có thể làm tăng nguy cơ gây tiêu cơ vân.
- Sử dụng Nicotinamid đồng thời với thuốc chẹn alpha-adrenergic trị tăng huyết áp có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức.
- Sử dụng đồng thời Nicotinamid với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng thêm tác hại độc cho gan.
- Không dùng Nicotinamid với Carbamazepin vì gây tăng nồng độ Carbamazepin huyết tương dẫn đến tăng độc tính.
6/- Tác dụng không mong muốn:
Thiamin nitrat:Hiếm gặp: Ra nhiều mồ hôi, sốc quá mẫn, tăng huyết áp cấp, ban da, ngứa, mày đay, khó thở.
Riboflavin:Không thấy có tác dụng không mong muốn khi sử dụng Riboflavin. Dùng liều cao Riboflavin thì nước tiểu sẽ chuyển màu vàng nhạt, gây sai lệch đối với một số xét nghiệm nước tiểu trong phòng thí nghiệm.
Pyridoxin hydroclorid:Hiếm gặp: Buồn nôn và nôn.
Nicotinamid:
- Thường gặp: Buồn nôn, đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da.
- Ít gặp: Loét dạ dày tiến triển, nôn, chán ăn, đau khi đói, đầy hơi, tiêu chảy. Khô da, tăng sắc tố, vàng da. Suy gan, giảm dung nạp glucose, tăng tiết tuyến bã nhờn, làm bệnh gút nặng thêm. Tăng glucose huyết, tăng uric huyết, cơn phế vị - huyết quản, đau đầu và nhìn mờ, hạ huyết áp, chóng mặt, tim đập nhanh, ngất.
- Hiếm gặp: Lo lắng, hốt hoảng, glucose niệu, chức năng gan bất bình thường, thời gian prothrombin bất bình thường, hạ albumin huyết, choáng phản vệ.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
7/- Liều dùng:
- Người lớn: uống mỗi lần 1 – 2 viên, ngày 2 – 3 lần.
- Trẻ em > 4 tuổi: uống mỗi lần 1 viên, ngày 2 lần.