BIDICOZAN



THÀNH PHẦN:
Lọ bột đông khô chứa: Dibencozide 21000 mcg.
Ống dung môi: Nước cất pha tiêm vừa đủ 2ml.

DẠNG BÀO CHẾ: Thuốc tiêm bột đông khô.

CHỈ ĐỊNH:
- Dùng trong trường hợp đau thần kinh như: đau thần kinh toạ, đau thần kinh cánh tay, thần kinh thị giác do ngộ độc hay do thuốc.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:
- Tiêm bắp: Điều trị tấn công hay đau dữ dội kéo dài.
- Ngày tiêm 1 lần trong 3-4 ngày.
- Điều trị duy trì hay đau trung bình: tuần tiêm 2-3 lần .
- Dung dịch phải được pha chế trước khi dùng.


CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Mẫn cảm với thuốc, ung thư.

DƯỢC LỰC HỌC:
- Dibencozide là một coenzym của Vitamin B12, vitamin tạo huyết tố, có nhóm 5’ – deoxyadenosyl nên hoạt động hơn. Dùng chữa thiếu máu trong bệnh Biermer, giúp tổng hợp các nucleoprotein nhất là thuộc tế bào thần kinh , lạicó tác dụng chống đau.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:
- Sau khi tiêm Dibencozide, nồng độ thuốc trong máu tăng nhanh. Ở gan thuốc được dự trữ trực tiếp, không qua chuyển hoá.
- 10 giờ sau khi tiêm, Dibencozide không còn trong máu do đã gắn với protein huyết tương hoặc đã bị đào thải.
- Đào thải chủ yếu qua đường tiểu.