Erythromycin 250 mg - Bột pha hỗn dịch uống

Rx_Thuốc bán theo đơn

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc
Gói thuốc bột
ERYTHROMYCIN 250mg
Trình bày: Hộp 20 gói kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng.
Công thức:
Erythromycin base...........................................250 mg
(Erythromycin Ethylsuccinat)
Tá dược vừa đủ ......................................2,375 g/1 túi
Chỉ định:
- Điều trị nhiều bệnh nhiễm khuẩn như viêm phế quản, viêm ruột do Campylobacter, hạ cam, bạch hầu, viêm phổi và các nhiễm khuẩn do Legionella, viêm kết mạc trẻ sơ sinh và viêm kết mạc do Chlamydia, ho gà, viêm phổi (do Mycoplasma, Chlamydia, các loại viêm phổi không điển hình và cả do Streptococcus), viêm xoang; một số nhiễm khuẩn da nhẹ như chốc lở, loét da, viêm quầng da..., nhiễm khuẩn răng, miệng, nhiễm khuẩn sinh dục - tiết niệu.
- Dùng thay thế penicilin trong dự phòng dài hạn thấp khớp cấp đối với các người bệnh dị ứng với beta - lactam.
Liều cụ thể:
+ Trẻ từ 10 - 15kg ( 1 - 4 tuổi ): 1 gói/lần x 2 lần/ngày.
+ Trẻ từ 15 - 25kg ( 4 - 8 tuổi ): 1 gói/lần x 3 lần/ngày.
Chống chỉ định:
- Dị ứng với erythromycin; suy gan nặng.
- Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp vì việc sử dụng Erythromycin có thể gây các đợt cấp tính.
- Phối hợp với alcaloid gây co mạch dẫn xuất của nấm cựa gà (ergotamine, dihydroergotamine), cisapride, kháng histamine H1 không có tác dụng an thần (astemizol, ebastine), pimozide; phối hợp với terfenadin, đặc biệt trong trường hợp người bệnh có bệnh tim, loạn nhịp, nhịp tim chậm, khoảng Q-T kéo dài, tim thiếu máu cục bộ, hoặc người bệnh có rối loạn điện giải.
Thận trọng :
-Không dùng thuốc với người suy gan, nếu có thể nên kiểm tra đều đặn chức năng gan.
-Thận trọng với người suy thận, thời gian bán hủy kéo dài gây tích lũy, l:m giảm thính lực tạm thời, nguy cơ điếc (có hồi phục).
Tương tác thuốc:
- ức chế chuyển hóa ở gan và làm tăng tác dụng của các thuốc dẫn xuất của nấm cựa gà (ergotamine, dihydroergotamine) (nguy cơ hoại tử đầu chi, chống chỉ định tuyệt đối) ; thuốc kháng Histamine H1 không có tác dụng an thần (astemizol, ebastine), cisapride, pimozide (loạn nhịp thất, xoắn đỉnh); ciclosporine, tacrolimus ; thuốc giải lo âu buspirine ; atorvastatine, cerivastatine, simvastatine (tăng nguy cơ tiêu cơ vân).
- Tăng nồng độ trong huyết tương và gây quá liều của Bromocriptine, cabergoline, carbamazepine, midazolam, các xanthin như aminophylin, theophylin, cafein (có thể gây nguy hiểm đặc biệt là ở trẻ em), alfentanil (nguy cơ suy hô hấp kéo dài, cần điều chỉnh liều), lisuride, digoxin (do tăng hấp thu), sidenafil, warfarin (tăng nguy cơ chảy máu khi điều trị kéo dài)
- Có thể ảnh hưởng đến tác dụng diệt khuẩn của penicilin trong điều trị viêm màng não hoặc các trường hợp cần có tác dụng diệt khuẩn nhanh.
- Đối kháng tác dụng của cloramphenicol hoặc lincomycin do đẩy hoặc ngăn chặn không cho gắn với tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn.
Hạn dùng:
24 tháng kể từ ngày sản xuất
Không dùng quá thời hạn ghi trên bao bì
Bảo quản: Nơi khô, mát, tránh ánh sáng.