Chỉ định: Nhiễm trùng do Trichomonas, nhiễm amib ruột cấp, apxe gan do amib (E.histolytica). Nhiễm amib ở trẻ em do Dientamoeba fragilis. Nhiễm trùng nặng như nhiễm trùng trong ổ bụng, nhiễm trùng phụ khoa, nhiễm trùng da, xương và khớp, nhiễm trùng đường hô hấp dưới. Viêm màng trong tim do vi khuẩn kỵ khí. Chỉ định kết hợp với Kanamycin đường uống hay Neomycin đường uống để trị dự phòng cho bệnh nhân sau phẫu thuật trực tràng.

Chống chỉ định: - Tiền sử quá mẫn cảm với Metronidazol hoặc với dẫn chất nhóm Nitroimidazol. Ngoại trừ trường hợp các thuốc khác không có hiệu quả.

- Bệnh nhân bị hư gan, rối loạn trong quá trình tạo huyết hay các bệnh thuộc hệ thống thần kinh trung ương hay ngoại biên, cần cân nhắc tỉ lệ giữa lợi ích hay nguy cơ do điều trị.
Phụ nữ có thai và cho con bú:
- Dù chưa xác minh rằng Metronidazol Stada® 400 mg gây độc đối với phôi thai và bào thai; tuy nhiên, trong 3 tháng đầu của thai kỳ, Metronidazol Stada® 400 mg chỉ được sử dụng trong trường hợp nhiễm trùng nặng có nguy hiểm đến tính mạng. Ở 3 tháng sau và 3 tháng cuối thai kỳ, Metronidazol Stada® 400 mg có thể được chỉ định sau khi đã cân nhắc tỉ lệ giữa lợi ích hay nguy cơ do điều trị. Trong chừng mực nào đó, liều thông thường cũng được chỉ định trong suốt thời kỳ mang thai.
- Nếu chỉ định thuốc cho phụ nữ cho con bú nên ngưng nuôi con bằng sữa mẹ trong suốt thời gian điều trị.

Tác dụng phụ:
- Miệng có vị kim loại, ợ chua, tưa lưỡi, viêm lưỡi, viêm miệng, đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, biếng ăn, tiêu chảy.
- Nhức đầu, chóng mặt, uể oải, mất ngủ, mơ hồ, kích động, suy nhược, mất điều hòa.
- Bệnh thần kinh ngoại biên và các cơn co giật. Biểu hiện: dị ứng, tê liệt, tay chân co giật.
- Phản ứng ở da (như ngứa, nổi mề đay ngoại ban), sốt do thuốc.
- Giảm bạch cầu và giảm bạch cầu hạt. Nếu điều trị lâu dài phải kiểm tra máu thường xuyên.
- Nước tiểu bị sẫm màu (do chuyển hóa Metronidazol, không có dấu hiệu bệnh lý).
Tác dụng phụ hiếm xảy ra:
- Tiêu chảy nặng và liên tục trong và sau khi trị liệu. Viêm ruột kết màng giả, phải được điều trị ngay. Trong các trường hợp trên nên ngưng dùng Metronidazol Stada® 400 mg và điều trị thay thế bằng Vancomycin đường uống 250 mg, dùng mỗi ngày 4 lần. Các tác nhân phản nhu động bị chống chỉ định.
- Các phản ứng phản vệ có thể tăng lên (sốc).
- Khó tiểu, viêm bàng quang, tiểu không kiểm soát.
- Suy giảm chức năng gan (tăng enzym transaminase huyết thanh, bilirubin).
- Nhiễm Candida, suy nhược, rối loạn thị giác.
Tác dụng xảy ra tùy cơ địa bệnh nhân:
- Mất bạch cầu hạt và giảm tiểu cầu.
- Viêm tụy.

Clindamycin là kháng sinh thuộc nhóm lincosamid. Tác dụng của clindamycin là liên kết với tiểu phần 50S của ribosom, do đó ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn. Clindamycin có tác dụng kìm khuẩn ở nồng độ thấp và diệt khuẩn ở nông độ cao. Cơ chế kháng thuốc của vi khuẩn đối với clindamycin là methyl hoá RNA trong tiểu phần 50S của ribosom của vi khuẩn, kiểu kháng này thường qua trung gian plasmid.
Có sự kháng chéo giữa clindamycin và erythromycin, vì những thuốc này tác dụng lên cùng một vị trí của ribosom vi khuẩn.
Tác dụng in vitro của clindamycin đối với các vi khuẩn sau:
- Cầu khuẩn gram dương ưa khí: Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Streptococcus (trừ S. faecalis), Pneumococcus.
- Trực khuẩn gram âm kỵ khí: Bacteroides(B. fragilis) và Fusobacterium spp.
- Trực khuẩn gram dương kỵ khí không sinh nha bào: Propionibacterium, Eubacterium và Actinomyces spp.
- Cầu khuẩn gram dương kị khí: Peptococcus và peptostreptococcus spp, Clostridium perfringens( trừ C. sporogenes và C. tertium).
- các vi khuẩn khác: Chlamydia trachomatis, Toxoplasma gondii, Plasmodium falciparum, Pneumocystis carinii, Gardnerella vaginalis., Mycoplasma brominn.
Các loại vi khuẩn sau đây thường kháng clindamycin: các trực khuẩn gram âm ưa khí, Streptococcus faecalis, Norcardia sp, Neisseria meningitidis, Staphylococcus aureus kháng methicillin, Haemophilus influenzae.
Mặc dù clindamycin phosphate không có hoạt tính in vitro, sự thủy phân nhanh chóng in vivo làm chuyển hợp chất thành dạng clindamycin có hoạt tính kháng khuẩn.
Phosphatase trên da thủy phân clindamycin phosphate thành clindamycin base.
Clindamycin cho thấy in vitro hoạt tính chống lại vi khuẩn Propionibacterium acnes được cô lập. Ðiều này có thể giải thích cho sự sử dụng thành công của thuốc trong mụn trứng cá.
Thêm vào đó, clindamycin có hoạt tính kháng khuẩn in vitro rộng rãi đã được mô tả trong toa hướng dẫn sử dụng thuốc trong hộp của chế phẩm uống và tiêm.
Clindamycin có hoạt tính lên nhân trứng cá ở bệnh nhân bị mụn trứng cá. Nồng độ trung bình của kháng sinh khảo sát được trong nhân trứng cá sau khi dùng Clindamycin phosphate 4 tuần là 597mcg/g chất nhân trứng cá (0-1490). In vitro clindamycin ức chế tất cả các mẫu cấy thử nghiệm của Propionibacterium acnes (MIC 0,4mcg/ml). Các acide béo tự do trên bề mặt da làm giảm khoảng 14% còn 2% tác dụng của thuốc.