1/- Thành phần: Công thức cho 1 viên nén dài:
Paracetamol 500 mg
Tá dược: vừa đủ 1 viên.


2/- Chỉ định:
Hạ sốt, giảm đau. Dùng trong các trường hợp đau đầu, cảm sốt, đau mình, đau bụng kinh.
3/- Chống chỉ định:
- Mẫn cảm với Paracetamol.
- Bệnh tim, phổi, thận hoặc gan.
- Người thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase.
4/- Thận trọng:
- Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và giảm toàn thể huyết cầu có thể xảy ra khi dùng liều cao và kéo dài.
- Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính đối với gan của Paracetamol.
- Thận trọng khi dùng cho người bị thiếu máu.
5/- Tương tác thuốc:
- Uống dài ngày liều cao Paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của Coumarin và dẫn chất Indandion.
- Có khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời Phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.
- Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ Paracetamol gây độc cho gan.
- Không nên dùng liều cao Paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc Isoniazid.
6/- Tác dụng không mong muốn:
- Phát ban da kèm ban đỏ, nổi mề đay.
- Ít gặp: buồn nôn, nôn, thiếu máu, độc tính thận (khi lạm dụng dài ngày).
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
7/- Liều dùng:Khoảng cách giữa các lần uống 4 – 6 giờ.
- Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: uống 325 – 650mg/lần, không quá 4g/ngày.
- Trẻ em từ 2 – 12 tuổi: uống 160 – 480mg/lần.
- Trẻ em dưới 2 tuổi: uống 40 – 120mg/lần.
8/- Các đặc tính dược lực học:
Paracetamol (Acetaminophen hay N – acetyl – p – aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau – hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế Aspirin nhưng không có hiệu quả điều trị viêm.
Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường.
Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.
Ở liều điều trị, ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid – base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày vì thuốc không tác dụng trên cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương.
9/- Các đặc tính dược động học:
Paracetamol:
- Paracetamol được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thời gian bán hủy trong huyết tương từ 1,25 – 3 giờ. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau 30 – 60 phút.
- Thuốc phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% Paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.
- Chuyển hóa ở gan: Paracetamol được chuyển hóa theo 2 đường và được đào thải trong nước tiểu dưới dạng liên hợp glucuronic (60 – 80%) và dạng liên hợp sulfonic (20 – 30%), và dưới 5% dưới dạng không đổi. Một phần nhỏ (< 4%) được chuyển hóa dưới tác dụng của cytochrome P450 thành chất chuyển hóa, chất này sau đó được liên hợp với glutathion. Trường hợp ngộ độc do dùng liều cao, lượng chất chuyển hóa này tăng lên.
10/-Điều kiện bảo quản:Để nơi khô, tránh ánh sáng.
THUỐC ĐẠT TIÊU CHUẨN CƠ SỞ