Diflucan

Hoạt chất:
Fluconazole
Chỉ định:
Các chỉ định được liệt kê ở liều dùng.
Liều dùng:

  • Nhiễm Candida âm đạo cấp liều duy nhất 150 mg; trong trường hợp hay tái phát: 150 mg mỗi tháng trong 4-12 tháng.
  • Nấm da (nấm chân, nấm thân, nấm bẹn, nấm Candida da): 150 mg x 1 lần/tuần trong 2-4 tuần; nấm chân có thể phải điều trị đến 6 tuần.
  • Lang ben: 300 mg x 1 lần/tuần trong 2-3 tuần.
  • Nấm móng: 150 mg x 1 lần/tuần trong 3-6 tháng với nấm móng tay và 6-12 tháng với nấm móng chân.

Cách dùng:
Có thể uống trong hoặc xa bữa ăn.
Tác dụng phụ:

  • Fluconazole được dung nạp tốt. Các tác dụng phụ thường gặp nhất là:
  • Hệ thống thần kinh trung ương và ngoại vi: Nhức đầu, chóng mặt, co giật.
  • Da: Phát ban, rụng tóc, rối loạn da tróc bao gồm hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì độc hại.
  • Hệ tiêu hóa: đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn, khó tiêu, nôn mửa .
  • Gan/ mật: gan nhiễm độc, trường hợp tử vong hiếm, tăng phosphatase kiềm, tăng bilirubin, SGOT và SGPT tăng cao. Suy gan, viêm gan, hoại tử tế bào gan, vàng da.
  • Tạo máu và bạch huyết: Giảm bạch cầu bao gồm giảm bạch cầu trung tính và giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt.
  • Miễn dịch: Sốc phản vệ (bao gồm phù mạch, mặt phù nề, ngứa).
  • Trao đổi chất/ dinh dưỡng: tăng cholesterol máu, tăng triglyceride máu, hạ kali máu.

Chống chỉ định:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với Azole.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Trẻ em dưới 16 tuổi.

Thận trọng:

  • Bệnh nhân có chức năng gan bất thường trong quá trình điều trị Fluconazole nên được theo dõi sự phát triển của tổn thương gan. Ngưng sử dụng khi bệnh gan phát triển do fluconazole.
  • Các bệnh nhân AIDS dễ bị các phản ứng da nghiêm trọng như tróc da, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử bì. Nên ngưng sử dụng và theo dõi chặt chẽ.
  • Khi sử dụng đồng thời fluconazole liều <400 mg/ ngày với terfenadine nên được theo dõi cẩn thận.

Tương tác thuốc:

  • Thuốc chống đông: fluconazole làm tăng thời gian prothrombin (12%) sau khi sử dụng warfarin. Thời gian prothrombin ở những bệnh nhân nhận thuốc chống đông loại coumarin nên được theo dõi cẩn thận.
  • Benzodiazepin: điều trị đồng thời với fluconazole sẽ làm tăng các dấu hiệu tâm thần, nên xem xét để giảm liều benzodiazepine, và bệnh nhân phải được theo dõi một cách thích hợp .
  • Cisapride: là chống chỉ định ở những bệnh nhân đang sử dụng fluconazole vì sẽ gây ra hiện tượng xoắn đỉnh.
  • Cyclosporin: sử dụng fluconazole 200 mg/ ngày sẽ từ từ làm tăng nồng độ cyclosporin. Cần theo dõi nồng độ cyclosporin trong huyết tương ở những bệnh nhân được dùng đồng thời với fluconazole.
  • Phenytoin, Rifabutin : Dùng đồng thời fluconazole và phenytoin hoặc rifabutin có thể làm tăng nồng độ phenytoin/ Rifabutin. Nếu cần thiết dùng đồng thời cả hai loại thuốc, mức độ phenytoin/ rifabutin nên được theo dõi và điều chỉnh liều lượng phenytoin/ rifabutin để duy trì nồng độ điều trị.
  • Rifampicin: Dùng đồng thời fluconazole và rifampicin giảm 25% AUC và 20% thời gian bán thải fluconazole.
  • Sulfonylurea: Fluconazole làm tăng hạ đường huyết của Sulfonylurea.
  • Terfenadine: sử dụng đồng thời với fluconazole với liều ≥400 mg sẽ làm tăng khoảng QT.