CLINDAMYCIN 150MG



THÀNH PHẦN:
Clindamycin HCl tương ứng với Clindamycin 150mg
Tá dược vđ 1 viên

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nang cứng

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 5 vỉ x 10 viên

CHỈ ĐỊNH:
Điều trị những bệnh nhiễm vi khuẩn nhạy cảm với Clindamycin như Bacteroides fragilis và Staphylococcus aureus, và đặc biệt điều trị những người bệnh bị dị ứng với Penicilin. Clindamycin được dùng trong những trường hợp sau:
- Phòng ngừa viêm màng trong tim hoặc nhiễm khuẩn do cấy ghép phẫu thuật cho người bệnh dị ứng với Penicilin hoặc những người đã điều trị lâu bằng Penicilin.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp do các vi khuẩn kỵ khí, Streptococcus, Staphylococcus, và Pneumococcus.
- Nhiễm khuẩn trong ổ bụng như viêm phúc mạc và áp xe trong ổ bụng.
- Nhiễm khuẩn vết thương mưng mủ (phẫu thuật hoặc chấn thương).
- Sốt sản (đường sinh dục), nhiễm khuẩn vùng chậu hông và đường sinh dục nữ như: viêm màng trong tử cung, áp xe vòi trứng không do lậu cầu, viêm tế bào chậu hông, nhiễm khuẩn băng quấn ở âm đạo sau khi phẫu thuật do vi khuẩn kỵ khí.
- Nhiễm khuẩn máu.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Người bệnh mẫn cảm với Clindamycin.

LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG:
- Liều thông thường:
+ Người lớn: Uống 150mg- 300mg / lần, mỗi 6 giờ 1 lần
+ Trẻ em: Uống 3 - 6mg/kg thể trọng/lần, mỗi 6 giờ 1 lần.
- Để phòng ngừa viêm màng trong tim hoặc nhiễm khuẩn do cấy ghép mô: uống 600 mg trước khi phẫu thuật 1 - 2 giờ và uống 300 mg sau khi phẫu thuật 6 giờ.
- Sốt sản (nhiễm trùng đường sinh dục do Mycoplasma): Đối với sản phụ sốt nhưng không có biểu hiện ốm lâm sàng, nếu sốt kéo dài hơn 48 giờ: uống Clindamycin 300 mg, cứ 8 giờ một lần cho đến khi hết sốt.

THẬN TRỌNG:
- Người bệnh có bệnh đường tiêu hoá, hoặc có tiền sử viêm đại tràng.
- Người bệnh cao tuổi nhạy cảm đặc biệt với thuốc.
- Clindamycin tích luỹ ở những người bệnh suy gan nặng, phải điều chỉnh liều dùng và định kỳ phân tích enzym gan cho những người bệnh này.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

BẢO QUẢN: Vỉ kín, không quá 25ºC, tránh ánh sáng.