Cephalexin 500mg
Thành phần:
Cephalexin (dưới dạng Cephalexin monohydrate)……………….250mg
Tá dược (Natri citrate, Acid citric, Lactose, Aspatam, Hương dâu, Methylcellulose, Đỏ Erythrosin)……………vừa đủ 1 gói
Chỉ định:

  • Cephalexin được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, nhưng không chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm phế quản cấp và mãn tính và giãn phế quản nhiễm khuẩn
  • Nhiễm khuẩn tai, mũi, họng: Viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amindan hốc và viêm họng
  • Viêm đường tiết niệu: Viêm bàng quang và viêm tuyến tiền liệt. Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn đường niệu tái phát
  • Nhiễm khuẩn sản và phụ khoa
  • Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương
  • Bệnh lậu (khi penicillin không phù hợp)
  • Nhiễm khuẩn răng
  • Điều trị dự phòng thay penicillin cho người bệnh mắc bệnh tim phải điều trị răng

Cách dùng và liều dùng:
Uống xa bữa ăn, thời gian điều trị nên kéo dài ít nhất từ 7 đến 10 ngày

  • Viên nang 500mg: Người lớn uống 1-2 viên/lần x 3-4 lần/ngày
  • Viên nang 250mg: Người lớn uống 2-4 viên/lần x 3-4 lần/ngày
  • Trẻ em: 25-60 mg/kg thể trọng /ngày, chia thành 2-3 lần uống. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liền tối đa là 100mg /kg thể trọng /ngày
  • Hoặc dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc

Chống chỉ định:
- Cephalexin không dùng cho người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm Cephalosporin, người bệnh có tiền sử sốc phản vệ do penicillin hoặc phản ứng trầm trọng khác qua trung gian globulin miễn dịch lgE
Thận trọng:

  • Người suy thận
  • Dùng thuốc kéo dài có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm

Tương tác thuốc:
Điều trị đồng thời Cephalosporin liều cao và aminoglycosid hay thuốc lợi tiểu mạnh (ví dụ: furosemid, acid ethacrynic và piretanid) có thể gây hại chức năng thận. Probenecid có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh và tăng thời gian bán thải của Cephalexin
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
- Thời kỳ mang thai:
Nghiên cứu thực nghiệm và kinh nghiệm lâm sàng chưa cho thấy có dấu hiệu về độc tính cho thai và gây quái thai. Tuy nhiên, chỉ nên dung Cephalexin cho người mang thai khi thật cần
- Thời kỳ cho con bú:
Nồng độ Cephalexin trong sữa mẹ rất thấp. Mặc dù vậy, vẫn nên cân nhắc việc ngừng cho con bú nhất thời trong thời gian mà người mẹ dùng Cephalexin
Người lái xe và vận hành máy móc: Được dùng
Tác dụng không mong muốn của thuốc:
Tỷ lệ phản ứng không mong muốn khoảng 3-6% trên toàn bộ số người bệnh điều trị.
Thường gặp, ADR > 1/100
Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn
Ít gặp, 1/1000
Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin
Da: Nổi ban, mày đay, ngứa
Gan: Tăng transaminase gan có hồi phục
Hiếm gặp, ADR<1/1000
Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, phản ứng phản vệ, mệt mỏi
Máu: Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu
Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, đau bụng, viêm đại tràng giả mạc
Da: Hội chứng Stevens – Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), phù Quincke
Gan: Viêm gan, vàng da ứ mật
Tiết niệu, sinh dục: Ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, viêm thận kẽ có hồi phục
Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Quá liều xử trí:

  • Sau quá liều cấp tính, phần lớn chỉ gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy, tuy nhiên có thể gây quá mẫn thần kinh cơ và cơn động kinh, đặc biệt ở người bệnh bị suy thận
  • Không cần phải rửa dạ dày, trừ khi đã uống Cephalexin gấp 5-10 lần liều bình thường
  • Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Cho uống than hoạt nhiều lần thay thế hoặc thêm vào việc rửa dạ dày. Cần bảo vệ đường hô hấp của người bệnh lúc đang rửa dạ dày hoặc đang dùng than hoạt

Bảo quản: Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30oC
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Tiêu chuẩn: TCCS
Quy cách: Hộp 10 vỉ, 12 vỉ x 10 viên nang
Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sỹ