Chỉ định:



Chống chỉ định:

Furosemide không được dùng ở những bệnh nhân suy thận hoàn toàn hoặc nếu có tăng azote máu hoặc thiểu niệu trong suốt thời gian điều trị. Ở bệnh nhân hôn mê gan hoặc trong tình trạng giảm điện giải thì không được điều trị bằng Apo – Furosemide cho đến khi các điều kiện trên trở về bình thường. Apo – Furosemide cũng không được dùng ở bệnh nhân bị dự ứng với Furosemide trẻ sơ sinh và những trẻ mắc bệnh như bệnh tương kỵ Rh, vàng da không sắc tố mật gia đình vì có thể gây cao billirubin máu và bệnh vàng nhân não
Chú ý đề phòng:
Dùng thận trọng trong các trường hợp sau: bệnh nhân xơ gan cổ trướng, hôn mê gang và trong tình trạng tiêu hủy chất điện giải. Phụ nữ cho con bú
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ, thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Tương tác thuốc:
không kết hợp với lithium, chlorothiazide, digitalis
Tác dụng ngoài ý:
Apo – Furosemide cso thể dẫn đến đa niệu và /hoặc giảm chất điện giải. Việc giảm chất điện giải có thể làm cho bệnh nhân yếu, hoa mắt, chứng ngủ lịm, chuột rút chân, chán ăn, nôn và /hoặc bệnh tinh thần. Một số trường hợp bị điếc tạm thời, ù tai và chóng mặt. Chứng điếc dễ xảy ra ở vài bệnh nhân giảm nặng chức năng thận và trong các trường hợp sử dụng thuốc gây hại đến thính giác
Liều lượng:
liều khởi đầu từ 40-80mg 1 lần duy nhất, được gia tăng nếu thấy cần thiết khoảng 40 mg mỗi 6 giờ tối đa 200mg/ngày, đối với bệnh nhân điều trị lâu dài nên sử dụng từ 2-4 ngày liên tiếp trong mỗi tuần. Trẻ em: Tại bệnh viện Furosemide đường ống phải được sử dụng đối với bệnh nhân được chọn lọc cẩn thận và giám sát chặt chẽ. Liều uống mỗi lần từ 0,5 – 1mg/kg. Liều tổng cộng mỗi ngày không quá 2mg/kg/ngày. Bệnh nhân cao huyết ấp: Liều thông thường ở người lớn là 1 viên (40mg), 2 lần /ngày ở điều trị khởi đầu và duy trì