Chỉ định:



Chống chỉ định:

- Bệnh nhân có bệnh huyết khối như huyết khối não, nhồi máu cơ tim, viêm tĩnh mạch huyết khối và bệnh nhân có khuynh hướng bị huyết khối.
- Bệnh nhân đang điều trị bằng liệu pháp đông máu.
- Bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn với thuốc.
- Suy thận nặng (do có nguy cơ gây tích lũy thuốc).
Chú ý đề phòng:
- Suy thận có thể gây nguy cơ tích lũy thuốc, do đó nên giảm liều của Transamin tùy theo kết quả định lượng créatinine huyết.
Nếu créatinine huyết từ 120 đến 250 mmol/l, liều tiêm tĩnh mạch nên được tính toán dựa trên cơ sở 10 mg/kg, hai lần mỗi ngày.
Nếu créatinine huyết từ 250 đến 500 mmol/l , liều Transamin sẽ là 10 mg/kg, 1 lần mỗi 24 giờ.
Nếu créatinine huyết trên 500 mmol/l, liều 10 mg/kg chỉ được dùng mỗi 48 giờ.
- Trường hợp tiêm tĩnh mạch, phải tiêm thật chậm.
- Khi tiêm tĩnh mạch nhanh, các tác dụng ngoại ý như nhức đầu, khó chịu ở ngực, đánh trống ngực và hạ huyết áp có thể xuất hiện nhưng ít gặp..
- Trường hợp đái ra máu nguyên nhân do thận, dùng thuốc có thể gây vô niệu cơ học do hình thành cục đông ở niệu quản.
Lúc có thai:
Thuốc qua được hàng rào nhau thai nhưng không gây độc tính trong các thử nghiệm trên thú vật, trên người nguy cơ này chưa được đánh giá.
Lúc nuôi con bú:
Một lượng nhỏ được bài tiết qua sữa mẹ, nồng độ trong sữa mẹ chiếm khoảng 1% nồng độ trong huyết tương; do thận trọng, không nên cho con bú trong thời gian điều trị.
Tác dụng ngoài ý:
Có thể gây quá mẫn: ngưng điều trị nếu xảy ra phản ứng quá mẫn.
- Trên hệ tiêu hóa: một số triệu chứng như chán ăn, buồn nôn, tiêu chảy hay ợ nóng đôi khi có thể xảy ra.
- Trên da: có xảy ra ngứa và nổi mề đay.
- Một số tác dụng ngoại ý khác: có thể gây buồn ngủ.
Liều lượng:
Người lớn: 250-500 mg/ngày IV hay IM, dùng 1-2 lần/ngày. 500-1000 mg/lần tiêm IV hay 500-2500 mg/lần truyền IV khi cần trong và sau phẫu thuật.