Name:  Anh1.jpg
Views: 318
Size:  10.8 KB
Chỉ định:


Cao huyết áp do nguyên nhân mạch máu thận (đối với các trường hợp không phẫu thuật thì được dùng đơn thuần hoặc kết hợp với thuốc đối kháng Calcium, thuốc chẹn beta hay lợi tiểu).
Trong các ca cấp cứu cao huyết áp nếu không có sẵn nifedipine hoặc có mà chưa đủ hiệu quả có thể dùng Tensiomin đặt dưới lưỡi (nhai viên thuốc).
Cơn bệnh của chứng cứng bì.
Tensiomin được lựa chọn là thuốc hàng đầu hay hàng thứ hai trong điều trị cao huyết áp người già, cao huyếp áp có kèm theo hen phế quản, cao huyết áp có kèm theo tiểu đường.
Suy tim (các trường hợp không đáp ứng với digitalis và thuốc lợi tiểu).
Một số thể bệnh cơ tim (bệnh cơ tim ứ huyết).
Tesiomin còn được dùng như một phương tiện để chuẩn đoán bệnh cao huyếp áp do nguyên nhân mạch máu thận và hội chứng Conn.
Chống chỉ định:

Tuyệt đối: có thai, cho con bú (nếu bắt buộc dùng thì ngừng cho con bú).
Tương đối: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.Chú ý đề phòng:

Suy thận nặng. Mất dịch hoặc muối, dùng thuốc lợi tiểu trước đó. Kiểm tra số lượng bạch cầu mỗi 2 tháng.Tương tác thuốc:

Tránh điều trị cùng lúc với các thuốc làm hạ kalium máu (chẳng hạn thuốc lợi tiểu giữ kalium như sprironolactone, amiloride, triamte-rene) vì nguy cơ kalium máu cao.
Cận thận khi kết hợp với thuốc lợi tiểu ở bệnh nhân bị giảm thể tích máu hoặc khi dùng chung với thuốc đối kháng calcium vì tác dụng của Tensiomin gia tăng.Tác dụng ngoài ý:
Với liều thông thường (50-150mg/ngày) rất ít phản ứng phụ. Liều cao hơn không làm tăng hiệu quả mà tăng các phản ứng phụ. Sau đây là các phản ứng phụ đáng lưu ý.
Protein-niệu có thể kèm theo màng tiểu cầu thận. Hội chứng thận hư. Giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu hạt do giảm sản tủy xương kèm theo nhiễm trùng thứ phát. Nổi ban, phù thần kinh mạch (hiếm), cơn đỏ bừng mặt, giảm huyết áp trầm trọng đặc biệt ở bệnh nhân có bệnh tim đã được điều trị trước đó với thuốc lợi tiểu.
Rất hiếm gặp tim đập nhanh, đau ngực, hồi hộp (đặc biệt là bệnh nhân giảm thể tích máu). Ăn mất ngon, khô miệng, có cảm giác mặn ở miệng (sẽ biến mất tự nhiên vào tháng thứ 2 và tháng thứ 3 điều trị), loét áp tơ ở niêm mạc miệng, buồn nôn, nôn, loét dạ dày, ứ mật, đau bụng, tiêu chảy, tao bón. Nhức đầu, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ, dị cảm.
Tăng men gan, BUN, creatinin, và kalium trong huyết thanh, test cetone-niệu dương tính giả.
Phản ứng phụ thường gặp hơn ở bệnh nhân có rối loạn hệ thống miễn dịch, do đó nên kiểm tra thường xuyên máu và chức năng thận.Liều lượng:

Tùy theo từng bệnh nhân
- Cao huyết áp:
Liều thông thường cho người lớn: khởi đầu: 12,5mg x 3 lần/ngày. Nếu không hiệu quả sau 2 ngày điều trị tăng lên 50mg x 3 lần/ngày. Nếu muốn huyết áp giảm hơn nữa có thể kết hợp với thuốc lợi tiểu loại thiazide, thuốc chẹn beta và / hoặc một loại thuốc giãn mạch khác Calcium. Prazosin, dihydralazine).
Phản ứng phụ tăng lên đáng kể nếu vượt quá liều 300mg/ngày, tuy nhiên hiệu quả hạ áp không tăng nên đừng tăng quá liều này.
- Cao huyết áp do nguyên nhân mạch máu thận và nhu mô thận 6,25mg x 3 lần / ngày.
Liều duy trì có thể tăng dần đến 25mg x 3 lần/ngày. Hiếm khi phải dùng liều cao hơn.
- Suy tim: liều khởi đầu: 6,25mg x 3 lần/ngày, nên tăng liều từ từ.
- Nhi khoa: nên dùng Teniomin trong các trường hợp đã được xác định rõ ràng (đặc biệt là cao huyết áp do nguyên nhân mạch máu thận và nhu mô thận). Liều hàng ngày 1-2mg/kg thể trọng.
Tensiomin nên dùng 1 giờ trước bữa ăn. Nếu có thể được nên bắt đầu điều trị với một bác sĩ nội khoa trên những bệnh nhân đã được nhập viện.
Khi điều trị cho bệnh nhân ngoại trú phải đánh giá hiệu quả của liều khởi đầu đo huyết áp mỗi 30 phút trong 3 giờ. Sau đó kiểm tra thường xuyên để xác định liều vừa đủ. Liều của các thuốc kết hợp cũng phải điều chỉnh thoe từng cá nhân.