Chỉ định:

Chống chỉ định:

Quá mẫn cảm với Spectinomycin.
Chú ý đề phòng:
không sử dụng Spectinomycin để điều trị bệnh giang mai. Cũng như các thuốc kháng sinh khác, dùng liều lớn trong thời gian ngắn có thể che đậy hoặc làm chậm xuất hiện các triệu chứng của bệnh giang mai. Do đó các bệnh nhân đang điều trị lậu cầu theo dõi huyết thanh học để tìm giang mai vào thời điểm chuẩn đoán và 3 tháng sau đó.
Lúc có thai:
Spectinomycin thuốc nhóm mức độ B đối với phụ nữ mang thai. Điều này có nghĩa là thuốc không bị cho là nguy hại đối với bào thai. Tuy nhiên, không được dùng Spectinomycin nếu như chưa hỏi ý kiến bác sỹ trong trường hợp đang có thai hay dự định có thai.
Chưa có tài liệu cho biết Spectinomycin có qua sữa hay không. Phải hỏi ý kiến bác sỹ trước khi dùng Spectinomycin khi đang nuôi con bằng sữa mẹ.
Tương tác thuốc:
Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ trước khi sử dụng Spectinomycin nếu như có dùng những thuốc khác kê toa cũng như không kê toa bao gồm vitamin, khoáng chất và chế phẩm thảo mộc. Spectinomycin làm tăng hiệu quả và do đó làm tăng độc tính của lithi do làm giảm độ thanh thải của lithi.
Tác dụng ngoài ý:
Tác dụng phụ ít khi xảy ra, bao gồm đau tại chỗ tiêm, buồn nôn, mất ngủ, ớn lạnh, sốt, nổi mề đay, thiểu niệu. Những tác dụng phụ hiếm gặp: quá mẫn, độc thận và thiếu máu. Thông báo cho bác sỹ những tác dụng phụ khi dùng thuốc.
Liều lượng:
Chỉ dùng tiêm bắp. Liều dùng: Điều trị viêm niệu đạo, viêm cổ tử cung, viêm trực tràng đơn thuân không biến chứng do lậu cầu ở nam và nữ: 2g (1 lọ), tiêm bắp 1 lần.
Trường hợp nặng 4g (2 lọ), chia làm đôi, tiêm vào 2 bên mông. Tiêm sâu vào phần từ phía trên bên ngoài của cơ mông.
Chuẩn bị dịch tiêm: dùng ống tiêm và kim tiêm có sẵn rút hết dung môi từ ống dung môi vào ống tiêm. Cho dung môi vào lọ thuốc tiêm bột, lắc kỹ để hòa tan hết bột thuốc. Rút dung dịch hòa tan trở lại vào ống tiêm và tiêm sau đó. Sử dụng thuốc ngay sau khi pha. Liều dùng có thể được điều chỉnh theo tuổi và triệu chứng.