Chỉ định:
Điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng nhạy cảm như:
- Nhiễm trùng thận và tiết niệu.
- Nhiễm trùng sinh dục.
- Nhiễm trùng ổ bụng và gan mật.
- Nhiễm trùng xương khớp.
- Nhiễm trùng da.
- Nhiễm trùng mắt.
- Nhiễm trùng huyết và nội tâm mạc.
- Nhiễm trùng màng não.
- Nhiễm trùng hô hấp.
- Nhiễm trùng mũi họng.


Chú ý đề phòng:
+ Tránh ra nắng hay tiếp xúc với tia cực tím ít nhất 4 ngày sau khi dùng thuốc vì có nguy cơ nhạy cảm với ánh sáng. Nguy cơ này sẽ biến mất khi hết thời hạn trên.
+ Viêm gân:
- Viêm gân đôi khi được nhận thấy, có thể gây đứt gân, nhất là ở Achile và ở người lớn tuổi.
- viêm gân có thể xảy ra trong 48 giờ đầu điều trị và lan ra hai bên. Sự đứt gân thường xảy ra hơn ở những bệnh nhân dùng Corticoid dài ngày.
- Để giới hạn nguy cơ bị viêm gân, tránh dùng thuốc ở những người già, những người có tiền sử viêm gân hoặc đang điều trị dài hạn bằng Corticoid hay đang luyện tập nặng.
- Khi có triệu chứng viêm gân phải ngưng đi lại và hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa.
+ Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bị co giật hoặc có những yếu tố thuận lợi để xảy ra cơn co giật.
+ Thận trọng cho bệnh nhân bị nhược cơ, bị suy gan nặng.
- Để xa tầm tay của trẻ em.
- Không dùng quá liều chỉ định.
- Không dùng thuốc này khi đã biến màu hoặc quá hạn.
Tương tác thuốc:
Cẩn thận khi sử dụng viên nén bao phim Pefloxacin 400 mg chung với:
- Các muối sắt (dùng đường uống): giảm khả dụng sinh học của viên nén bao phim Pefloxacin 400mg, nên uống các muối sắt sau khi uống viên nén bao phim Pefloxacin 400mg tối thiểu 2 giờ.
- Các muối kẽm (uống với nồng độ > 30mg/ngày): giảm sự hấp thu Pefloxacin qua đường tiêu hoá, nên uống các muối kẽm sau khi uống viên nén bao phim Pefloxacin 400mg tối thiểu 2 giờ.
- Các muối, oxyd và hydroxyd aluminium, magnesium, và calcium: giảm sự hấp thụ của quinolon qua đường tiêu hoá. Nên uống thuốc kháng acid cách xa uống viên nén bao phim Pefloxacin 400mg khoảng 4 giờ.
- Các thuốc kháng vitamine K: do có vài tương tác thuốc giữa thuốc kháng vitamine K và một số fluroquinolon, cần theo dõi đặc biệt khi dùng phối hợp.
- Theo phylline và aminophylline: tăng nồng độ Theophylline trong máu gây nguy cơ quá liều (làm giảm sự biến dưỡng Theophylline). Cần theo dõi về lâm sàng và theo dõi nồng độ Theophylline trong máu nếu cần.
Tác dụng ngoài ý:
- Rối loạn tiêu hoá: buồn nôn, nôn mửa, đau dạ dày.
- Nhảy cảm đối với ánh sáng.
- Phản ứng dị ứng, bao gồm mề đay và phù Quincke.
- Đau cơ hoặc đau khớp, viêm gân, đứt gân Achille, có thể xảy ra trong 48 giờ đầu và trên cả hai bên.
- Nhức đầu, rối loạn cảnh giác, mất ngủ.
- Có tác dụng phụ khác nhau: giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính.
- Những rối loạn này sẽ phục hồi khi ngưng điều trị.
Liều lượng:
1 viên x 2 lần/ngày, vào giữa các bữa ăn. Suy gan: tăng khoảng cách giữa 2 lần uống.