Chỉ định:



Chống chỉ định:

Quá mẫn với thành phần thuốc. Tăng huyết áp nhiễm độc huyết. Có thai
Chú ý đề phòng:
Tình trạng nhiễm khuẩn, bệnh mạch máu, suy gan & suy thận. Phụ nữ cho con bú. Thận trong khi dùng ở giai đoạn 2 của chuyển dạ. Không được tiêm tĩnh mạch (IV), tuyệt đối tránh tiêm vào động mạch & quanh động mạch. Khi cần cấp cứu, buộc phải tiêm IV chậm không dưới 60 giây.
Tương tác thuốc:
Thận trọng khi dùng với các thuốc co mạch, alkaloid nấm cựa gà.
Tác dụng ngoài ý:
Tăng huyết áp, động kinh, nhức đầu, thỉnh thoảng: buồn nôn, nôn. Hiếm khi: đau ngực, khó thở, tiểu máu, viêm tĩnh mạch huyết khối, ảo giác, co cơ, choáng váng, ù tai, tiêu chảy, toát mồ hôi, hồi hộp.
Liều lượng:
Tiêm bắp (IM): 1ml sau khi vai trước ra hay sau khi lấy nhau. Có thể làm lặp lại nhiều lần khi cần, cách quảng 2-4 giờ.