Chỉ định:

Itranstad được điều trị các trường hợp nhiễm Candida ở âm đạo - âm hộ, lang ben, nhiễm các vi nấm ngoài da, nhiễm vi nấm ở giác mạc mắt và nhiễm candida ở miệng.


- Liệu trình điều trị dài hạn:
Itranstad được điều trị các trường hợp nhiễm nấm nội tạng do vi nấm Aspergillus và Candida, nhiễm vi nấm Crytococcus (kể cả viêm màng não Crytococcus), nhiễm vi nấm Histoplasma, Sporothrix, Paracoccidioides, Blastomyces và các nhiễm vi nấm nội tạng hoặc nhiễm vi nấm vùng nhiệt đới hiếm gặp khác.
Chống chỉ định:
- Bệnh nhân mẫn cảm với thuốc hoặc các thành phần của thuốc.
- Phụ nữ có thai.
- Không nên cho con bú khi đang sử dụng Itraconazol.
Tác dụng ngoài ý:
- Ghi nhận về tác dụng ngoại ý của itraconazol trong các liệu trình điều trị ngắn hạn là khoảng 7% các trường hợp bệnh nhân. Các tác dụng ngoại ý được báo cáo thường nhất là: nôn (1,3%), đau bụng (1,2%), nhức đầu (1%), khó tiêu (0,7%).
- Trong các liệu trình điều trị dài hạn ở các bệnh nhân mà hầu hết đang có một bệnh lý chính khác và đang được điều trị đa phối hợp thì tần suất các tác dụng ngoại ý là cao hơn (16,2%).
- Các tác dụng ngoại ý được báo cáo thông thường nhất là tác dụng phụ có nguồn gốc từ đường tiêu hoá (6,1%), trong đó nôn (2%) và đau thượng vị (0,9%) thường hay gặp nhất.
Có ghi nhận được một số ít trường hợp giảm kali máu trong các liệu trình điều trị dài hạn.
Liều lượng:
*Các liệu trình điều trị ngắn hạn:
- Nhiễm Candida âm đạo âm hộ: uống 2 viên x 1 lần/ngày dùng trong 3 ngày hoặc 2 viên x 2 lần/ngày dùng trong 1 ngày.
- Lang ben: uống 2 viên x 1 lần/ngày, trong 5 -7 ngày.
- Nhiễm vi nấm ngoài da Dermatophyte: uống 2 viên x 1 lần/ngày, trong 7 ngày.
- Nhiễm vi nấm Dermatophyte ở các vùng sừng hoá cao như nhiễm ở lòng bàn tay, lòng bàn chân: uống 2 viên x 2 lần trong 7 ngày.
- Nấm móng do vi nấm ngoài da Dermatophyte, nấm men, nấm mốc: uống 2-3 đợt, mỗi đợt 7 ngày, ngày 4 viên: sáng 2 viên, chiều 2 viên. Các đợt cách nhau 3 tuần không dùng thuốc.
- Nhiễm Candida ở hố miệng: uống 1 viên x 1 lần/ngày, trong 15 ngày.
- Nhiễm vi nấm giác mạc mắt: uống 2 viên x 1 lần/ngày, trong 21 ngày.
- Sự thải trừ Itranstad khỏi tổ chức da là chậm hơn sự thải trừ khỏi huyết tương. Điều cần chú ý là khi đánh giá kết quả điều trị, các hiệu quả tối ưu về lâm sàng và xét nghiệm vi nấm đạt được vào tuần thứ 2 đến tuần thứ 4 sau khi kết thúc các liệu trình điều trị nói trên.
*Các liệu trình điều trị dài hạn:
- Liều lượng thuốc thay đổi tuỳ theo loại nhiễm vi nấm:
- Nhiễm Aspergillus: uống 2 viên x 1 lần/ngày, thời gian trung bình từ 2-5 tháng. Tăng liều lên 2 viên x 2 lần/ngày trong trường hợp nhiễm vi nấm xâm nhiễm và lan tỏa.
- Nhiễm Candida: uống 1-2 viên x 1 lần/ngày, thời gian trung bình từ 3 tuần - 7 tháng. Tăng liều lên 2 viên x 2 lần/ngày trong trường hợp nhiễm vi nấm xâm nhiễm và lan tỏa.
- Nhiễm Cryptococcus ngoài màng não: uống 2 viên x 1 lần/ngày, thời gian trung bình từ 2-12 tháng.
- Viêm màng não do Cryptococcus: uống 2 viên x 2 lần/ngày, thời gian trung bình từ 2-12 tháng. Điều trị duy trì cho các trường hợp viêm màng não là 2 viên x 1 lần/ngày.
- Nhiễm Histoplasma: uống 2 viên x 1- 2 lần/ngày, thời gian trung bình 8 tháng.
- Nhiễm Sporothrix schenckii: uống 1 viên x 1 lần/ngày, thời gian trung bình 3 tháng.
- Nhiễm Paracoccidioides: uống 1 viên x 1 lần/ngày, thời gian trung bình 6 tháng.
- Chromomycosis (nhiễm Cladosporium, Fonsecaea): uống 1-2 viên x 1 lần/ngày, thời gian trung bình 6 tháng.
- Nhiễm Blastomyces: uống từ 1 viên x 1 lần/ngày đến 2 viên x 2 lần/ngày, thời gian trung bình 6 tháng.