Thành phần:
Metformin HCl...……..500 mg

Tá dược: vừa đủ 1 viên

Chỉ định: - Glufort được chỉ định điều trị tiểu đường không phụ thuộc insulin (đái tháo đường typ ll), cùng phối hợp với chế độ ăn kiêng và tập thể dục, đặc biệt ở người thừa cân hoặc béo phì.

- Phối hợp với insulin để điều trị tiểu đường typ I (tiểu đường phụ thuộc insulin), tiểu đường typ II, đặc biệt là trên bệnh nhân thừa cân kèm theo đề kháng với insulin.

- Có thể kết hợp metformin với một sulfonylure khi dùng metformin hoặc sulfonylure đơn thuần không kiểm soát hiệu quả glucose huyết một cách đầy đủ.

Chống chỉ định
: - Quá mẫn với metformin hoặc với các thành phần khác của thuốc.

- Bệnh thận, rối loạn chức năng thận (creatinin huyết thanh 15 mg/l ở nam giới, hoặc 14mg/l ở phụ nữ) hoặc độ thanh thải creatinin bất thường xuất phát từ các tình trạng bệnh lý như truỵ tim mạch, nhồi máu cơ tim cấp tính, suy tim xung huyết và nhiễm khuẩn huyết .

- Nhiễm acid chuyển hoá cấp hoặc mạn tính, có hoặc không có hôn mê (kể cả do nhiễm acid-ceton do đái tháo đường).

- Phải tạm ngừng dùng metformin cho người bệnh chiếu chụp X-quang có tiêm chất cản quang chứa iod vì nếu sử dụng những chất này có thể gây ảnh hưởng cấp tính đến chức năng thận. Chỉ dùng lại metformin sau khi đánh giá lại thấy chức năng thận bình thường.

Thận trọng

- Người bệnh cần được khuyến cáo về chế độ ăn, vì dinh dưỡng là khâu trọng yếu trong quản lý bệnh đái tháo đường. Điều trị bằng metformin chỉ được coi là hỗ trợ chứ không phải để thay thế cho việc điều tiết chế độ ăn hợp lý.

- Đối với người bệnh dùng metformin, cần theo dõi chặt chẽ các xét nghiệm cận lâm sàng, kể cả định lượng đường huyết để xác định liều metformin tối thiểu có hiệu lực. Người bệnh cần được thông tin về nguy cơ nhiễm acid lactic có thể gây tử vong và trường hợp dễ dẫn đến tình trạng này.

- Kiểm soát chức năng thận: metformin được bài tiết chủ yếu qua thận, nguy cơ tích luỹ metformin và acid lactic tăng lên theo mức độ suy giảm chức năng thận. Người già, đặc biệt trên 80 tuổi, nên kiểm tra chức năng thận một cách thường xuyên.

- Sử dụng đồng thời các thuốc có tác động đến chức năng thận (chức năng bài tiết ở ống thận) có thể ảnh hưởng đến sự phân bố metformin.

- Phải ngừng dùng metformin khi tiến hành phẫu thuật.

- Bệnh nhân suy giảm chức năng gan.

Phụ nữ có thai và cho con bú

- Thời kỳ mang thai: Metformin chống chỉ định với người mang thai. Trong thời kỳ mang thai bao giờ cũng phải điều trị đái tháo đường bằng insulin.

- Thời kỳ cho con bú: cho đến nay vẫn chưa có tư liệu về việc sử dụng metformin trên người cho con bú. Do có trọng lượng phân tử thấp nên metformin có thể bài tiết trong sữa mẹ. Cần cân nhắc nên ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, căn cứ vào mức độ quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Khi dùng metformin một mình ít gây hạ đường huyết vì vậy không có nguy cơ rõ rệt nào khi lái xe hoặc vận hành máy móc. Tuy nhiên, bệnh nhân nên thận trọng khi sử dụng cùng với thuốc điều trị bệnh tiểu đường khác.

Tương tác thuốc

- Những thuốc có xu hướng gây tăng glucose huyết như thuốc lợi tiểu, corticosteroid, phenothiazin, các chế phẩm tuyến giáp, oestrogen, thuốc uống tránh thai, phenytoin, acid nicotinic, các thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm, các thuốc chẹn kênh calci, isoniazid... có thể làm giảm sự kiểm soát glucose huyết.

- Furosemid làm tăng nồng độ đỉnh của metfomin trong huyết tương và trong máu mà không làm thay đổi hệ số thanh thải của metformin ở thận khi dùng một liều duy nhất.

- Các thuốc cation như amilorid, digoxin, morphin, procainamid, quinidin, quinin, ranitidin, trimethoprim và vancomycin được thải trừ qua thận, có khả năng tương tác với metformin bằng cách cạnh tranh với metformin ở những hệ thống vận chuyển thông thường của ống thận, dẫn đến làm tăng độc tính của metformin. Cimetidin làm tăng (60%) nồng độ đỉnh của metformin trong huyết tương và máu toàn phần, do đó tránh dùng phối hợp metformin với cimetidin.

Liều lượng: - Người lớn: bắt đầu với liều 1 viên Glufort 500 mg/lần, 2 lần ngày (uống vào bữa ăn). Sau đó tăng liều thêm, mỗi tuần tăng 500mg/ngày, tới liều tối đa là 2500 mg/ngày. Khi dùng liều tối đa 2500mg/ngày thì chia làm 3 lần ngày (uống vào bữa ăn) để dung nạp thuốc tốt hơn.

- Người cao tuổi: liều khởi đầu và liều duy trì cần tăng từ từ, vì thuốc có thể gây suy giảm chức năng thận. Nói chung, với người cao tuổi không nên điều trị tới liều tối đa.

- Chuyển từ những thuốc chống đái tháo đường khác sang metformin: không cần có giai đoạn chuyển tiếp. Trừ khi chuyển từ clorpropamid sang dùng metformin, thận trọng trong 2 tuần đầu vì clorpropamid tồn trữ lâu trong cơ thể, có thể dẫn đến hiện tượng cộng tác dụng của thuốc và gây hạ đường huyết mạnh.

- Điều trị đồng thời metformin và sulfonylure: nếu bệnh nhân không đáp ứng với điều trị trong 4 tuần ở liều tối đa metformin trong liệu pháp đơn thì phải thêm dần một sulfonylure uống, trong khi đó vẫn tiếp tục dùng metformin với liều tối đa. Khi điều trị phối hợp với liều tối đa của 2 thuốc trong 1-3 tháng mà người bệnh vẫn không đáp ứng thì phải ngừng điều trị bằng chuyển sang dùng insulin có thể hoặc không kết hợp với metformin.

- Điều trị đồng thời metformin và insulin: liều ban đầu của Glufort là 500mg/lần ngày trên những bệnh nhân đang sử dụng insulin. Nếu bệnh nhân đáp ứng chưa tốt thì liều của Glufort có thể tăng 500mg mỗi ngày một tuần cho đến khi việc kiểm soát glucose máu đạt hiệu quả. Liều tối đa của Glufort trong một ngày là 2500mg.

- Bệnh nhân bị tổn thương thận hoặc gan: do nguy cơ nhiễm acid lactic thường gây tử vong nên không được dùng Glufort cho người có bệnh thận hoặc suy thận. Tránh dùng Glufort cho người có bệnh gan.

Cách dùng:

- Glufort được dùng theo đường uống.

- Khi sử dụng nuốt không được nhai viên Glufort.

- Glufort dùng mỗi ngày không ngắt quãng, ngoại trừ có chỉ định đặc biệt của bác sỹ.

- Trong trường hợp quên dùng 1 viên Glufort, uống ngay sau khi nhớ ra (uống cùng với thức ăn). Nếu nó gần với liều tiếp theo, bỏ qua liều quên, dùng liều tiếp theo như thường lệ không được dùng liều gấp đôi liều Glufort.

- Trong trường hợp dùng quá liều Glufort phải thông báo ngay cho bác sỹ.

Tác dụng không mong muốn

Những tác dụng phụ hay gặp nhất của metformin là trên đường tiêu hoá. Những tác dụng này có liên quan tới liều dùng và thường xảy ra vào lúc bắt đầu điều trị.

- Trên tiêu hoá: buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đầy thượng vị, táo bón, đau bụng.

- Trên da: ban da, mày đay, cảm thụ với ánh sáng.

- Trên chuyển hoá: giảm hấp thu vitamin B12, nhiễm acid lactic.

- Huyết học: loạn sản máu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết, suy tuỷ, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt...

- Phản ứng dị ứng: phải ngừng ngay việc dùng thuốc nếu xảy ra phản ứng dị ứng như khó thở, sưng môi, lưỡi, mặt.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng quá liều

Không thấy hiện tượng giảm đường huyết sau khi uống 85g metformin, mặc dù nhiễm acid lactic đã xảy ra trong trường hợp đó.

Metformin có thể thẩm phân được với hệ số thanh thải lên tới 170ml/phút, sự thẩm phân máu có thể có tác dụng loại trừ thuốc tích luỹ ở người bệnh nghi là dùng quá liều metformin.

Bảo quản: Nơi khô mát dưới 28°C, tránh ánh sáng trực tiếp.