Chỉ định:
Điều trị nhiễm khuẩn do Trichomonas vaginalis, viêm âm đạo không đặc hiệu, nhiễm a-míp, nhiễm giardia, nhiễm khuẩn do vi sinh vật kỵ khí.


Chống chỉ định:
FLAGYL bị chống chỉ định trên bệnh nhân dị ứng với metronidazole với bất cứ tá dươc nào của thuốc hoặc với những thuốc khác được bào chế với các dẫn chất imidazole
Chú ý đề phòng:
Nếu có lý do chính đáng phải dùng metronidazole lâu hơn thời gian điều trị được khuyến nghị, nên thường xuyên làm xét nghiệm huyết học, đặc biệt là số lượng bạch cầu, và bệnh nhân cần được theo dõi các phản ứng phụ nữ như bệnh lý thần kinh ngoại biên hoặc trung ương (như dị cảm, thất điều, chóng mặt, chóng mặt, co giật)
Nên khuyên bệnh nhân không được uống rượu trong thời gian điều trị và ít nhất là 24 giờ sau khi kết thúc điều trị vì khả năng có thể xảy ra phản ứng giống disulfiram (tức đỏ da, đỏ phừng mặt, ói mửa và nhịp tim nhanh)
Nên thận trọng khi dùng metronidazole nếu có các bệnh hệ thần kinh trung ương hoặc ngoại biên nặng đang hoạt động hoặc mạn tính vì có nguy cơ tăng nặng triệu chứng thần kinh
Nước tiểu màu nâu đỏ có thể xảy ra trong thời gian điều trị nhưng không gây hậu quả gì
Trong thời gian đặt thuốc âm đao, đồng thời sử dụng bao cao su hoặc màng ngăn âm đạo sẽ làm tăng nguy cơ rách bao hoặc màng
Nên thận trọng khi dùng metronidazole cho bệnh nhân có bệnh lý não do suy gan
Lái xe và vân hành máy
Vì nguy cơ lú lẫn, chóng mặt, ảo giác, có giật hoặc rối loạn thị giác thoáng qua đi kèm với việc dùng thuốc, nên khuyên bệnh nhân không được lái xe hoặc điều khiển máy móc nếu xảy ra những triệu chứng này
Lúc có thai:
Vì Metronidazole đi qua hàng rào nhau thai, nên việc dùng thuốc trong thai kỳ cần được đánh giá cẩn thận
Tương tác thuốc:
Để tránh những tương tác có thể có với các thuốc khác, nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết về những loại thuốc mà bạn đang dùng
Metronidazole không được dùng kết hợp với disulfiram, rượu và những thuốc có chứa cồn
Metronidazole cũng có thể tương tác với những thuốc sau: thuốc viên chống đông máu (theo dõi thời gian prothrombin và nếu cần chỉnh liều thuốc chống đông vì tăng tiềm năng cháy máu) phenytoin và phenobarbital (làm giảm nồng độ metronidazole) 5 flourouracil (theo dõi dấu hiêu độc tính vì thanh thải có thể giảm)
Tác dụng ngoài ý:
Hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng bất lợi nào khi dùng thuốc này
Có thể xảy ra các tác dụng không mong muốn sau đây
Rối loạn tiêu hoá, đau bụng, buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy, viêm niên mạc miệng, thay đổi vị giác, chán ăn, một số hiếm trường hợp viêm tuy nhưng có thể đảo ngược được
Phản ứng dị ứng: nổi mẩn (phát ban) ngứa, đỏ phừng mặt, nổi mề đay, sốt và phù mạch (một tình trạng nặng với dấu hiệu phù mặt, lưỡi, họng và thanh quản), đôi khi sốc phản vệ (một phản ứng dị ứng năng khởi phát đột ngột) và một số rất hiếm trường hợp viêm da bọng mủ
Rối loạn hệ thần kinh trung ương và ngoại biên: bệnh lý thần kinh cảm giác ngoại biên, nhức đầu, chóng mặt, co giật và thất điều (không phối hợp được các động tác theo ý muốn)
Rối loạn tâm thần: triệu chứng loạn thần bao gồm lú lẫn và ảo giác
Rối loạn thị giác: rối loạn thị giác thoáng qua như song thị (nhìn một thành hai) hoặc cận thị
Rối loạn huyết học: một số rất hiếm trường hợp bị mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu đa nhân trung tính và giảm tiểu cầu đã được báo cáo
Gan: một số rất hiếm trường hợp viêm gan tắc mật đã được báo cáo
Liều lượng:
Viêm âm đạo do Trichomonas vaginalis
Phụ nữ : uống 250 mg mỗi ngày hai lần và đặt âm đạo mỗi ngày 1 viên trong 10 ngày hoặc uống một liều duy nhất 2 g
Nam giới: uống 250 mg mỗi ngày hai lần trong 10 ngày. Hạn hữu, có thể tăng liều điều trị lên đến 0,750 g hoặc 1 g/ ngày
Phải đồng thời điều trị cho bạn tình, ngay cả khi không có bất cứ dấu hiệu lâm sàng nào
Viêm âm đạo không đặc hiệu
Uống 500 mg mỗi ngày hai lần trong 7 ngày
Phải đồng thời điều trị cho bạn tình
Nhiễm a – míp
Người lớn uống 1 – 5 g / ngày
Trẻ em uống 30 đến 40 mg/kg/ngày
Liều hàng ngày được chia làm ba lần uống, tốt nhất là uống thuốc trong bữa ăn. Thời gian điều trị thông thường là 7 ngày liên tiếp
Nhiễm giardia
Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi uống 0,750 g đến 1g/ngày
Trẻ em: từ 2 đến 5 tuổi uống 250 mg/ngày
Đối với trẻ em, dạng thuốc thích hợp là metronidazole dung dịch uống hoặc metronidazole viên nén 250 mg
Liều hàng ngày được uống một lần duy nhất hoặc chia làm hai lần, tốt nhất là uống trong bữa ăn trong 5 ngày liên tiếp
Nhiễm khuẩn kỵ khí
Người lớn: uống 1g đến 1,5 g/ngày
Trẻ em: uống 20 đến 30 mg/ngày