Chỉ định:
- Nhiễm trùng hô hấp dưới: Viêm phổi, đợt cấp nhiễm trùng tắc nghẽn phổi mãn tính, viêm phế quản cấp do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis hoặc Streptococcus pneumoniae.
- Nhiễm trùng hô hấp trên: Nhiễm trùng tai, mũi, họng, như viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm yết hầu.
- Nhiễm trùng da và cấu trúc da: Nhọt, bệnh mủ da và chốc lở do Straphylococcus aureus, S.pyogenes hoặc Streptococcus agalactiae.
- Bệnh lây truyền qua đường sinh dục: Các nhiễm trùng do N.gonorrhoeae và C.trachomatis.
- Bệnh mắt hột do Chlamydia trachomatis


Chống chỉ định:
Quá mẫn với macrolide
Chú ý đề phòng:
Suy gan, suy thận. Có thai và cho con bú
Tương tác thuốc:
Không phối hợp với dihydroer-gotamin, ergotamin, cyclosporin. Thận trọng khi phối hợp với thuốc kháng acid, theophyllin, warfarin.
Tác dụng ngoài ý:
Tiêu chảy, nôn, đau bụng. Hiếm khi: nhịp nhanh, đau ngực, khó tiêu, đầy hơi vàng da, tắc mật, viêm âm đạo, viêm thận nổi mẩn, nhạy cảm ánh sáng, phù mạch nhức đầu, chóng mặt, choáng váng, buồn ngủ, mệt mỏi.
Liều lượng:
- Dùng thuốc cách xa bữa ăn tối thiểu là 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau bữa ăn.
Liều dùng:
* Đợt cấp nhiễm trùng từ nhẹ đến vừa của tắc nghẽn phổi mãn tính, viêm phổi, viêm hầu, viêm amidan và các nhiễm trùng da và cấu trúc da không biến chứng.
- Người lớn (trên 15 tuổi) dùng 500mg liều duy nhất trong ngày đầu tiên, tiếp theo dùng 250mg/ngày, từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5 tổng liều là 1,5g. Hoặc 500mg/ngày, dùng trong 3 ngày.
- Trẻ em: 10mg/kg/ngày trong 3 ngày.
* Bệnh lây truyền đường sinh dục bao gồm viêm nhiễm đường tiểu, viêm cổ tử cung do C.trachomatis hoặc do lậu cầu nhạy cảm thuốc: Người lớn 1g liều duy nhất.
* Điều trị mắt hột:
- Người lớn: 1g liều duy nhất.
- Trẻ em: 20mg/kg/liều duy nhất.