Name:  Anh1.jpg
Views: 246
Size:  9.2 KB

Chỉ định:


Quá mẫn cảm: choáng (phản vệ, đe doạ sinh mạng), phát ban ngứa.
Hệ thần kinh: động kinh cơn lớn, dáng đi bất thường (bước không đều).
Da và phần phụ: Chấm xuất huyết, hông ban đa dạng (nhẹ), hồng ban nút.
Các phản ứng phụ thường gặp nhất dựa theo bản báo cáo tạm thời được phân loại theo hệ cơ quan và các thuật ngữ tính được khi tiếp xúc bệnh nhân (n = 7790 trường hợp).
Tần xuất < 0,01%
Hệ tiêu hóa: hoại tử gian (rất hiếm trường hợp tiến triển đến suy gan đe doạ sinh mạng), viêm đại tràng màng giả đe doạ sinh mạng có thể gây tử vong.
Hệ huyết học và bạch huyết: chấm xuất huyết (xuất huyết ở da), giảm 3 dòng, giảm bạch cầu hạt.
Hệ cơ xương: Viêm gân cơ (thường gặp gân achille), đứt gân cơ một phần hoặc hoàn toàn (thường gân achille), bùng phát các triệu chứng của bệnh nhược cơ.
Hệ thần kinh: bệnh tâm thần, tăng áp lực nội sọ.
Da và phần phụ: Hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử lớp thượng bì (hội chứng Lyell), phản ứng giống bệnh huyết thanh.
Tăng nhạy cảm: rối loạn khứu gáic (giảm khứu giác), mất khứu giác (thường hồi phục khi ngưng thuốc) thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc.
Giác quan.Liều lượng:
Trừ khi thuốc được kê toa theo cách khác, liều hướng dẫn sau đây được đề nghị:
Viên nén
Nhiễm trùng đường hô hấp (tuỳ mức độ nặng nhẹ và vi khuẩn gây bệnh) 2 x 250 - 500mg
Nhiễm trùng tiết niệu:
- Cấp, không biến chứng
- Viêm bàng quang ở phụ nữ (tiền mãn kinh)
- Có biến chứng 2 x 125mg cho đến 1-2 x 250mg liều duy nhất 250mg
2 x 250 - 500mg
Lậu
- Ngoài cơ quan sinh dục
- Cấp, không biến chứng 2 x 125ng liều duy nhất 250mg
Tiêu chảy 1 - 2 x 500mg
Nhiễm trùng khác (xem phần chỉ định) 2 x 500mg
Nhiễm trùng rất trầm trọng, đe doạ tính mạng, như
- Viêm phổi do Streptococcus
- Nhiễm trùng tái phát trong xơ mang (cystic fibrosis)
- Nhiễm trùng xương và khớp
- Nhiễm trùng khớp
- Nhiễm trùng huyết
- Viêm phúc mạc
Đặc biệt khi có sự hiện diện của Pseudomonas, Staphylococcus hoặc Streptococcus.

Cách dùng:
Uống nguyên viên với một ít nước. Thuốc được uống không phụ thuộc vào giờ ăn. Nếu uống thuốc lúc đói, hoạt chất có thể được hấp thụ nhanh hơn.
Nếu bệnh nhân không thể uống được viên nén do mức độ trầm trọng của bệnh hoặc các nguyên nhân khác, khởi đầu điều trị được khuyến cáo bằng ciprofloxacin dạng dịch truyền. Sau đó điều trị được tiếp nối bằng đường uống.
Liệu trình dùng thuốc
Liệu trình điều trị tuỳ thuộc vào độ trầm trọng của bệnh trên lâm sàng và diễn biến về vi trùng học. Về căn bản, điều trị nên được tiếp tục một cách hệ thống tối thiểu 3 ngày sau khi hết sốt hoặc hết triệu chứng lâm sàng. Liệu trình điều trị trung bình:
1 ngày cho lậu cấp và viêm bàng quang cấp không biến chứng.
- Đến 7 ngày cho nhiễm trùng thận, đường tiết niệu và ổ bụng
- Suốt toàn bộ giai đoạn giảm bạch cầu của bệnh nhân bị giảm sức đề kháng.
- Tối đa 2 tháng trong viêm xương
- Và 7-14 ngày trong tất cả những nhiễm khuẩn khác.
Điều trị nên tiến hành tối thiểu 10 ngày trong nhiễm khuẩn do streptococcus vì nguy cơ xảy xa biến chứng muộn.
Nhiễm trùng do Chlamydia nên được điều trị tối thiểu 10 ngày.
Người lớn tuổi:
Những bệnh nhân lớn tuổi nên dùng liều càng thấp càng tốt tuỳ theo mức độ nặng nhẹ và độ thanh lọc Creatinin.
Trẻ em: Chống chỉ định
Suy gan, suy thận
1. Suy giảm chức năng thận
1.1. Khi độ thanh lọc creatinine khoảng 31-60ml/phut/1,73 m2 hoặc khi nồng độ creatinine máu khoảng 1,4 - 1,9 mg/100ml nên dùng liều tối đa mỗi ngày 1000 mg trong trường hợp dùng đường ống.
1.2. Khi độ thanh lọc creatinine bằng hoặc thấp hơn 30ml/phút/1,73m2 hoặc khi nồng độ creatinine máu lớn hơn hoặc bằng 2,0mg/100ml nên dùng liều tối đa 500mg mỗi ngày trong trường hợp dùng đường uống.
2. Suy giảm chức năng thận + lọc máu.
Liều như trong 1.2; vào những ngày sau khi lọc máu.
3. Suy giảm chức năng thận + CAPD
Dùng ciprofloxacin viên nén: 1 x 500mg hoặc 2 x 250mg.
4. Suy giảm chức năng gan
Không cần chỉnh liều
5. Suy giảm chức năng gan và thận
6. Điều chỉnh liều như trong 1.1 và 1.2