Name:  Anh1.jpg
Views: 39
Size:  7.7 KB

Chỉ định:

Doxazoxin được chỉ định trong điều trị cao huyết áp và có thể dùng như là loại thuốc dùng khởi đầu để kiểm soát cao huyết áp ở phần lớn các bệnh nhân bị tăng huyết áp. Những bệnh nhân không kiểm soát được với Doxazoxin đơn thuần có thể dùng phối hợp với các loại thuốc hạ áp khác như lợi tiểu thiazide, chẹn beta, ức chế canxi hoặc ức chế men chuyển.
Bướu lành tiền liệt tuyến:
Doxazoxin được chỉ định điểu trị tình trạng giảm lưu lượng dòng tiểu và các triệu chứng kèm theo của bướu cổ lành tiền liệt tuyến. Doxazoxin có thể dùng trên bệnh nhân bị bướu lành tiền liệt tuyến có hay không kèm theo tăng huyết áp. Trong khi huyết áp ở bệnh nhân bị bướu lành tiền liệt tuyến có huyết áp bình thường thay đổi không đáng kể về mặt lâm sàng thì việc điều trị bằng Doxazoxin lại có hiệu quả tốt trên những bệnh nhân bị cao huyết áp kèm bướu lành tiền liệt tuyến.
Chống chỉ định:
Doxazoxin chống chỉ định đối với những bệnh nhân đã được biết quá mẫn cảm với quinazoline, Doxazosin, hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.Chú ý đề phòng:
Hạ huyết áp tư thế/ngất xỉu:
Cũng giống như tất cả các thuốc chẹn α giao cảm, hiện tượng hạ huyết ấp tư thế xảy ra trển một tỷ lệ nhỏ bệnh nhân, biểu hiện bằng chóng mặt, mệt mỏi hoặc hiếm gặp mất ý thức (ngất xỉu) đặc biệt là lúc khởi đầu điều trị ( xem phần 4.2: Liều dùng và phương pháp sử dụng).
Khi bắt đầu điều trị với bất kỳ một loại thuốc chẹn α giao cảm nào nên hướng dẫn bệnh nhân cách thức tránh các triệu chứng gây ra do hạ huyết áp tư thế và những biện pháp sử lý nếu chúng tiến triển. cần cảnh báo bệnh nhân các tình trạng có thể gây ra tai nạn nếu xảy ra hiện tượng chóng mặt hoặc mệt mỏi khi mới bắt đầu dùng thuốc.
Suy giảm chức năng gan:
Cũng như đối với bất kỳ các loại thuốc nào chuyển hóa tuần hòan qua gan, việc sử dụng Doxazosin cần phải thận trọng ở bệnh nhân có biểu hiện suy giảm chức năng gan.Lúc có thai:
Mặc dù người ta không thấy tác động gây quái thai trên các thử nghiệm ở động vật nhưng khả năng sống sót của phôi thai giảm ở động vật khi sử dụng liều cực kỳ cao của Doxazosin. Liều này xấp xỉ 300 lần liều khuyến cáo tối đa ở người. Những nghiên cứu trên động vật cho thấy rằng Doxazosin có tích lũy trong sữa động vật mẹ.
Chưa có những nghiên cứu đầy đủ có kiểm soát trên phụ nữ có thai hoặc cho con bú, do đó tính an toàn của việc sử dụng Doxazosin trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú chưa được thiết lập. theo đó, trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú chỉ sử dụng Doxazosin khi bác sỹ cho rằng lợi ích điều trị mang lại lớn hơn những nguy cơ tiềm tàng.Tương tác thuốc:
Phần lớn Doxazosin trong huyết tương gắn kết với protein (98%). Những dữ liệu trên invintro trên huyết tương người cho thấy Doxazosin không ảnh hưởng đến việc gắn kết protein của digoxin, warfarin, phenytoin, hoặc indomethacin. Kinh nghiệm sử dụng trên lâm sàng đã cho thấy rằng Doxazosin không có bất kỳ một tương tác thuốc bất lợi nào trên lâm sàng với các thuốc lợi tiểu họa thiazide, frusemide, chen beta, các thuốc kháng viêm không steroid, kháng sinh, các thuốc hạ đường huyết dạng uống, các thuốc gây acid uric niệu hoặc thuốc chống đông.
Trong một nghiên cứu mở, lựa chọn ngẫu nhiên, có kiểm kiểm chứng bằng giả dược trên 22 người đàn ông tự nguyện khỏe mạnh, khi dùng liều duy nhất 1mg Doxazosin vào ngày thứ nhất của đợt điều trị 4 ngày uống cimetidine (400 mg ngày 2 lần) làm tăng 10 % AUC (diện tích dưới đường cong) trung bình của Doxazosin, nhưng không có sự thay đổi một cách có ý nghĩa thống kê đối với Cmax trung bình và thời gian bán hủy trung bình của Doxazosin. Sự tăng 10 % AUC trung bình đối với Doxazosin khi dùng cùng với cimetidine vẫn nằm trong độ lệch có thể xảy ra giữa các cá thể (27 %) đối với AUC trung bình của Doxazosin trên placebo.Tác dụng ngoài ý:
Khi điều trị tăng huyết áp:
Các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát cho thấy rằng các phản ứng thông thường nhất liên quan đến việc sử dụng Doxazosin bao gồm các phản ứng do thay đổi tư thế ( hiếm gặp kèm theo ngất ) hoặc các phản ứng không chuyên biệt bao gồm :
Trên toàn thân: Suy nhược, mệt mỏi, khó chịu.
Trên hệ tim mạch tổng quát : phù, chòng mặt tư thế, ngất xỉu.
Trên hệ thần kinh trung ương và ngoại biên: chóng mặt, đau đầu, hoa mắt.
Trên đường tiêu hóa: buồn nôn.
Trên tâm thần : ngủ lơ mơ.
Trên đường hô hấp: Viêm mũi.
Khi điều trị biếu lành tiền liệt tuyến.
Các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát sử dụng Doxazosin ở bệnh nhân biếu lành tiền liệt tuyến cho thấy rằng các tác dụng ngoại ý gặp phải tương tự như ở nhóm bệnh nhân sử dụng Doxazosin điều trị tăng huyết áp.
Sau khi đưa thuốc ra thị trường, có thêm một số tác dụng ngoại ý dưới đây đã được báo cáo:
Trên thần kinh thực vật: khô môm, cương đau dương vật.
Trên toàn thân: phản ứng dị ứng, đau lưng, nóng bừng mặt, đau, tăng cân.
Trên hệ tim mạch tổng quát: hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế.
Trên thần kinh trung ương và ngoại vi:giảm cảm giác, chứng dị cảm, run rẩy
Trên hệ nội tiết: to vú ở nam giới.
Trên đường tiêu hóa: đau bụng, táo bón, ỉa chảy, đầy hơi, khó tiêu, nôn.
Trên hệ tạo máu: giảm bạch cầu, ban xuất huyết, giảm tiểu cầu.
Trên gan/mật: gây ra các xét nghiệm chức năng gan bất thường, ứ mật, viêm gan, vàng da.
Trên hệ cơ – xương: đau khớp, co cơ, yếu cơ, đau cơ.
Trên tâm thần: kích động, chán ăn, lo âu, trầm cảm, liệt dương, mất ngủ, căng thẳng thần kinh.
Trên hô hấp: làm trầm trọng thêm cơn co thắt phế quản, gây ho,
khó thở, chảy máu mũi.
Trên da và phần phụ da: rụng tóc, ngứa, phát ban da, nổi mề đay.
Trên các giác quan đặc biệt: mờ mắt, ù tai.
Trên hệ tiết niệu: khó tiểu tiện, tiểu tiện ra máu, rối loạn tiểu tiện, hay buồn tiều, chứng tiểu tiện đêm, chứng tiểu tiện nhiều, không kiểm
soát được tiểu tiến.
Các tác dụng bất lợi bổ xung sau đây đã được báo cáo sau khi thuốc được đưa ra thị trường sử dụng điều trị bệnh nhân cao huyết áp, nhưng nói chung người ta không thể phân biệt được các tác dụng bất lợi này với những triệu chứng có thể gặp ở các bệnh nhân cao huyết áp khi không sử dụng Doxazosin: nhịp chậm, nhịp nhanh, đánh trống ngực, đau ngực, cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, loạn nhịp tim.Liều lượng:
Doxazoxin có thể uống vào buổi sáng hoặc buổi tối.
Cao huyết áp:
Liều Doxazoxin có thể thay đổi từ 1-16 mg mỗi ngày. Trị liệu nên khởi đầu với liều 1 mg mỗi ngày mỗi lần trong 1-2 tuần để giảm thiểu nguy cơ hạ huyết áp tư thể và/hoặc ngất xỉu (xem phần 4.4 Cảnh báo đặc biệt và thận trọng đặc biệt khi sử dụng thuốc). sau đó liều lượng có thể được tăng lên 2 mg dùng một lần mỗi ngày trong 1-2 tuần tiếp theo. Nếu cần thiết, liều hàng ngày có thể tăng dần đến 4mg, 8mg, và 16mg vơi các khoảng cách chỉnh liều lượng tương tự như trên (sau từ 1-2 tuần) dựa trên đáp ứng của bệnh nhân để đạt được hiệu quả hạ áp huyết mong muốn. liều thông thường là 2-4mg một lần dùng duy nhất mỗi ngày.
Bướu lành tiền liệt tuyến:
Liều khởi đầu được khuyến cáo với Doxazoxin là 1mg một lần duy nhất mỗi ngày để giảm thiểu nguy cơ hạ huyết áp tư thể và/hoặc ngất xỉu (xem phần 4.4 Cảnh báo đặc biệt và thận trọng đặc biệt khi sử dụng thuốc). Tùy thuộc vào lưu lượng dòng tiểu và triệu chứng của biếu lành tiền liệt tuyến ở mỗi bệnh nhân, liều lượng có thể tăng lên 2mg sau đó 4mg và có thể tăng đến liều tối đa được khuyến cáo là 8mg, khoảng cách chính liều được khuyến cáo là từ 1-2 tuần. liều thông thường là 2-4 mg một lần duy nhất mỗi ngày.
Sử dụng ở người cao tuổi:
Khuyến cáo sử dụng liều thông thường như ở người lớn.
Sử dụng ở bệnh nhân suy thận:
Do dược động học của Doxazoxin không thay đổi ở bệnh nhân suy thận và cũng không có bằng chứng cho thấy Doxazoxin làm nặng thêm tình trạng suy thận đã tồn tại từ trước nên có thể dùng liều thông dụng ở những người bệnh nhân này.
Sử dụng ở bệnh nhân suy gan:
Xem phần 4.4 Cảnh báo đặc biệt và thận trọng đặc biệt khi sử dụng thuốc.
Sử dụng ở trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của Doxazoxin đối với trẻ em vẫn chưa được thiết lập.