Thành phần: Mỗi viên chứa :
* Hoạt chất : Dimenhydrinat 50mg

Dược lực học: Chất đối kháng thụ thể histamin H1 có tác dụng làm dịu, và các hoạt tính chống nôn, chống chóng mặt rõ rệt.


Chỉ định: Phòng ngừa và điều trị chứng say tàu xe, buồn nôn và nôn sau phẫu thuật; buồn nôn và nôn gây bởi thuốc.
Giảm triệu chứng buồn nôn và chóng mặt do bệnh Ménière và những rối loạn thuộc mê đạo.

Chống chỉ định: Bệnh Glaucom khép góc ( góc đóng ), bệnh phổi mãn tính, phì đại tuyến tiền liệt, trẻ em dưới 2 tuổi.
Tương tác thuốc :

- Tăng tác dụng của chất gây trầm cảm thần kinh (thuốc ngủ, gây tê mê, an thần ...)

- Tăng tác dụng kháng muscarinic khi dùng với các kháng cholinergic (như các kháng histamin khác, chất an thần kinh, chất chống liệt rung, chống co thắt nhóm atropin, chất disopyramide, chống trầm cảm ba vòng ).

- Làm lu mờ tác dụng phụ của các thuốc gây độc thính giác ( ví dụ aminoglycoside : Gây chóng mặt

Thận trọng:

- Tránh dùng rượu trong khi điều trị với thuốc này.
- Vì thuốc gây buồn ngủ nên bệnh nhân phải cảnh giác khi lái xe hoặc sử dụng máy móc nguy hiểm. Nếu buồn ngủ thái quá, phải giảm liều lượng thuốc.
- Sự sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai hoặc có thể có thai, hoặc cho bà mẹ nuôi con bú chỉ thực hiện khi khả năng các lợi ích của thuốc vượt trội các nguy cơ do thuốc gây nên.
Không dùng thuốc này trong 3 tháng đầu của thời kỳ thai nghén.

Tương tác phụ: Buồn ngủ, tăng tính nhớt của dịch tiết phế quản, khô miệng, rối loạn điều tiết, táo bón, bí tiểu, lú lẫn tinh thần, mệt mỏi, kích động ( nhất là ở trẻ em ).
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác dược: Tăng tác dụng làm dịu của chất trầm cảm thần kinh trung ương (như thuốc gây ngủ, gây tê mê, an thần ...)
Tăng tác dụng kháng muscarinic khi dùng đồng thời với các tác nhân kháng cholinergic khác (như các kháng histamin khác, chất an thần kinh, chất chống liệt rung, chống co thắt nhóm atropin, chất disopyramide, chống trầm cảm ba vòng ).
Dimenhydrinate dùng đồng thời với các thuốc gây độc thính giác ( ví dụ các kháng sinh aminoglycoside ) có thể che lấp các dấu hiệu cảnh báo của thương tổn ( ví dụ chóng mặt) gây tạo bởi các tác nhân độc thính giác trên.

Liều lượng: * Say tàu xe, buồn nôn và nôn-chóng mặt : Uống ít nhất nửa giờ hoặc 1 đến 2 giờ trước khi khởi hành.

Người lớn : 1 -2 viên. Trẻ em từ 8 - 12 tuổi : 1/2 - 1 viên

Trẻ em từ 2 - 8 tuổi : 1/4 -1/2 viên.

Lặp lại nếu cần, mỗi 4 - 6 giờ trong suốt cuộc hành trình.

Tác dụng phụ: - Buồn ngủ, tăng tính nhớt của dịch tiết phế quản, khô miệng, rối loạn điều tiết, táo bón, bí tiểu, lú lẫn tinh thần, mệt mỏi, kích động ( nhất là ở trẻ em ).

Chú ý đề phòng:
- Tránh dùng rượu trong khi điều trị với thuốc này.

- Khi lái xe hoặc vận hành máy móc nguy hiểm. Nếu buồn ngủ thái quá, phải giảm liều lượng thuốc.

- Cần cân nhắc lợi/hại khi sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai hoặc có thể có thai, hoặc nuôi con bú.

- Không dùng thuốc này trong 3 tháng đầu thai kỳ.

Bảo quản: Nhiệt độ phòng 150C - 300C .
Để thuốc xa tầm tay trẻ em.