Thành phần: - Niacin (dưới dạng Niacinamide) 225 mg

- Vitamin B6 1,3 mg

- Pantothenic acid 5 mg

- Calcium 300 mg

- Magnesium 300 mg

- Inositol 300 mg

- GABA (gamma-aminobutyric acid) 300 mg

- Taurine 300 mg

- Glycine 225 mg

- Valerian root extract 90 mg

- Passionflower (Passiflora) 90 mg

- Hops 45 mg

- Các thành phần khác: Calcium amino acid chelate, magnesium amino acid chelate, microcrytalline cellulose, stearic acid, vegetable stearate, croscamellose sodium, hydroxypropyl methylcellulose, silicon dioxide.

Cơ chế tác dụng:


- Theo Dược thư quốc gia:



+ Niacnin: Trong cơ thể, Nicotinamid được tạo thành từ acid Nicotinic sau đó chuyễn thành Nicotinamic Adenin Dinucleotid (NAD) hoặc Nicotinamid adenin Dinucleotid phosphat (NADP). NAD và NADP có vai trò sống còn trong chuyển hóa, phân giải glycogen và chuyển hóa lipid.




+ Pyridoxin (Vitamin B6): được chuyển hóa thành Pyridoxal Phosphate là một coenzyme của nhiều sự chuyển hóa trong cơ thể. Các nguyên tố vi lượng thông thường được lấy từ một bữa ăn cân bằng, nhưng nhu cầu tăng lên trong trường hợp tăng dị hóa ( thí dụ như do phẫu thuật, đa chấn thương, bỏng), cung cấp không đầy đủ hoặc thất thoát bất thường và trong những trường hợp kém hấp thu.





- Theo từ điển bách khoa dược học




+ Pantothenic acid: được sử dụng trong việc tổng hợp coenzyme A (CoA). CoA hoạt động dưới dạng chuyển vận nhóm Acyl để thành Acetyl – CoA và các phức hợp khác, đây là con đường để vận chuyện các nguyên tử cacbon trong tế bào. CoA rất quan trọng trong chuyển hóa năng lượng và sinh tổng hợp của rất nhiều thành phần quan trọng khác như acid béo, cholesterol, acetylcholine. CoA cũng cần cho sự hình thành ACP.




+ Inositol: Có tác dụng dãn mạch, thường có tác dụng trên mạch ngoại vi và mạch vành. Cũng có tác dụng hạ cholesterol – máu và hạ huyết áp. Không làm ảnh hưởng đến hệ thần kinh thực vật.




+ GABA (gamma-aminobutyric acid): Năm 1950, tìm ra g-aminobutyric (Robert và Awapara) có vai trò kép vừa ức chế, vừa điều hòa hệ thần kinh trung ương. Còn tham gia vào sự rẽ tắt dòng (Shunt) của chu trình Krebs. Được tổng hợp từ sự khử các Cacboxyl của Glutamat, nhờ Glutamat Decacboxylaza (GAD) xúc tác, dùng pyritoxal photphat làm đồng yếu tố. Chúng không vượt qua hàng rào thần kinh trung ương. Khi tiêm vào dịch não tủy, chống được các cơn co giật do khích thích điện hoặc do Cardiazol, không phải là chất trung gian hóa học ức chế tủy sống, do đó không phải đối kháng với cơn co giật do Strychnin.




+ Taurine: là sản phẩm thủy phân của axit mật, là chết dinh dưỡng quan trọng, là thành phần bổ sung cho điều trị chứng mệt mỏi, căng thẳng, Cholesterol cao trong máy và rối loạn tim mạch.




+ Glycine: là axit amin tập trung ở tủy sống, nơi có nhiều nơron ức chế. Glycine gây ưu cực màng, làm tăng vận chuyển Cl- và K+ qua màng. Thụ thể của G gắn liền với các ống dẫn Cl- và K+, nhưng tách biệt với thự thể của GABA





- Theo những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam:




+ Valerian root extract (Sì to): Trong cây Valerian có từ 0,5 đến 1% tinh dầu. Thành phần chủ yếu của tinh dầu là Pinenm Camphen. Ngoài tinh dầu còn có 5 – 10% chất vô cơ, rất nhiều Gluxit, các loại axit Lipit, Sterol, nhựa, một ít Tanin, Protit, axit amin, enzyme. Trong y học cổ truyền phương Tây, Valerian là một vị thuốc thảo dược làm giảm hiện tượng “lo âu, bồn chồn” cùng với các thuốc Reserpin và Phenothia zin, tác dụng dịu thần kinh chủ yếu là do các chất valepotriate. Theo sự điều tra của Bùi Xuân Chương (Dược học 1974, 6, 18-19) thì dân tộc Mèo, vùng núi cao lạnh đã biết sử dụng cây Valerian chữa đau dạ dày do co thắt và an thần, giải động kinh, giải sốt cuồng nghĩa là tác dụng dịu thần kinh, điều hòa cảm xúc và trầm cảm.




+ Passionflower (Passiflora): được coi là một vị thảo dược an thần, chống co thắt, chữa những trường hợp hồi hộp, mất ngủ, động kinh, suy nhược thần kinh, H.Leclerc (Pháp) còn cho rằng có tác dụng hạ huyết áp, giảm co bóp mạnh của cơ trơn, ruột và tử cung.




+ Hops (Những cây thuốc và động vật làm thuốc Việt Nam): Hops còn có tên khoa học là Humulus Lupulus L. hay còn gọi là Hublong. Hublong chứa 6-12% nước, 11-12% nhựa, 0.2-0.5% tinh dầu, 2-4% Tanin, hợp chất chứa N (protein) 13-24%, Glucose và Fructose 3-4%, Pectin 12-14%, Tro 7-10%. Hoa Hublong có vị đắng, thơm, tính bình có tác dụng kiện vị, tiêu thực, hóa đờm, chỉ khái, an thần, sát trùng, tiêu viêm. Do đó Hublong được dùng làm thuốc giúp tiêu hóa, thuốc bổ đắng chữa ăn không tiêu, kém ngon, trướng bụng, mất ngủ, chữa lao phổi, viêm màng phổi, tràng nhạc và rối loạn cảm xúc & trầm cảm.

Chỉ định:

- Giúp thư giãn, làm êm dịu thần kinh và tạo giấc ngủ ngon tự nhiên.
- Cải thiện tình trạng rối loạn cảm xúc.
- Nâng đỡ bệnh cảnh của bệnh nhân trầm cảm

Cách sử dụng:


- Người lớn: 1-3 viên/ ngày cùng với thức ăn hoặc buổi tối trước khi đi ngủ một giờ.


- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh xa các bức xạ mặt trời.


- Để ngoài tầm với của trẻ.

Chú ý đề phòng: Lưu ý: Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Đóng gói: Hộp chứa 90 viên nang