Chỉ định(Dùng cho trường hợp)
Điều trị bổ sung các triệu chứng suy giảm bệnh lý về nhận thức và thân kinh cảm giác mãn tính ở người lớn tuổi Điều trị bổ sung chứng khập khễnh cách hồi trong bệnh động mạch tắc nghẽn mạn tính ở các chi dưới (giai đoạn 2)(Ghi chú : chỉ định này dựa trên các nghiên cứu chứng tỏ rằng có sự cải thiện về chiều dài khoảng cách đi bộ). - Điều trị bệnh liệt rung (Parkinson): + hoặc được chỉ định dùng đơn độc (điều trị dạng bệnh có run là triệu chứng chủ yếu), + hoặc được chỉ định dùng phối hợp với lévodopa, dùng ngay từ đầu hoặc về sau, đặc biệt trong dạng run rẩy. - Được đề nghị trong các biểu hiện thiếu máu cục bộ trong nhãn khoa.


Chống chỉ định(Không dùng cho những trường hợp sau)
Quá mẫn cảm với piribédil. Shock do tim. Nhồi máu cơ tim cấp.
Liều dùng
Trong rối loạn nhận thức và thần kinh giác quan do tuổi tác ; đau cách hồi hay thiếu máu võng mạc cục bộ: 1 viên/ngày vào cuối bữa ăn chính, hoặc 2 viên/ngày, chia làm 2 lần (trường hợp nặng). Bệnh liệt rung (Parkinson): - điều trị đơn độc : 150-250 mg/ngày, chia làm 3-5 lần. - bổ sung cho liệu pháp lévodopa: 80-140 mg/ngày, chia làm 3-5 lần (theo tỉ lệ 50 mg piribédil cho 250 mg lévodopa).
Lưu ý(Thận trọng khi sử dụng)
Ở bệnh nhân cao huyết áp, việc dùng piribédil không thể thay thế được việc điều trị chuyên biệt bệnh cao huyết áp. Lúc có thai: Thuốc này được dùng cho người lớn tuổi, ở những đối tượng này không có nguy cơ có thai. Do còn thiếu các số liệu thích đáng, không nên chỉ định thuốc này cho phụ nữ có thai hay đang cho con bú.
Tác dụng phụ
- Một số rối loạn nhẹ đường tiêu hóa (buồn nôn, nôn mửa, đầy hơi), các rối loạn này có thể tự khỏi sau khi điều chỉnh lại liều cho thích hợp với từng bệnh nhân. - Hiếm hơn, có thể xảy ra một số rối loạn tâm thần như lú lẫn hay dễ bị kích động, các triệu chứng này sẽ tự khỏi khi ngưng điều trị. - Hãn hữu, có thể xảy ra rối loạn về huyết áp (hạ huyết áp tư thế), hoặc huyết áp không ổn định.