Thành phần: Cinnarizin..............................25mg
DƯỢC LỰC HỌC:
- Cinnarizine là thuốc kháng histamin ( H1). Phần lớn những thuốc kháng histamin H1 cũng có tác dụng chống tiết acetylcholin và an thần. Thuốc kháng histamin có thể chặn các thụ thể ở cơ quan tận cùng của tiền đình và ức chế sự hoạt hóa quá trình tiết histamin và acetylcholin. Để phòng say tàu xe, thuốc kháng histamin có hiệu quả kém hơn so với so với scopolamin ( hyosin), nhưng thường được dung nạp tốt hơn và loại thuốc kháng histamin ít gây buồn ngủ hơn như cinnarizine hoặc cyclizin thường được ưa dùng hơn. Cinnarizine còn là chất đối kháng calci. Thuốc ức chế sự co tế bào cơ trơn, trơn mạch máu bằng cách chẹn các kênh calci.
- Cinnarizine cũng được dùng trong các rối loạn tiền đình.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:
- Sau khi uống, cinnarizine đạt được nồng độ đỉnh huyết tương từ 2 đến 4 giờ. Sau 72 giờ, thuốc vẫn còn thải trừ qua 1/3 nước tiểu và 2/3 phân. Thời gian bán thải huyết tương của thuốc ở người tình nguyện trẻ tuổi khoảng 3 giờ.
- Tỷ lệ gắn kết với protein trong huyết thanh của cinnarizine là 91%.


Chỉ định:

- Phòng say tàu xe.
- Rối loạn tiền đình như chóng mặt, ù tai, buồn nôn, nôn trong bệnh Ménière.

Chống chỉ định:

- Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Loạn chuyển hóa porphyrin.

Liều lượng: Nên uống thuốc sau bữa ăn.
Phòng say tàu xe:
- Người lớn: uống 1 viên, nửa giờ trước chuyến đi, sau đó cứ nhắc lại 6 giờ một lần trong cuộc hành trình nếu cần.
- Trẻ em: 5-12 tuổi: ½ liều người lớn.
Rối loạn tiền đình:
- Người lớn: 1 viên/ lần x 3 lần/ngày.
- Trẻ em: 5-12 tuổi: ½ liều người lớn.