Thành phần: Piracetam................................400 mg.
DƯỢC LỰC HỌC:
- Piracetam là dẫn xuất vòng của acid amino butyric (GABA ) có tác dụng hưng trí ( cải thiệnh chuyển hoá tế bào thần kinh ) mặc dù còn chưa biết nhiều về các tác dụng đặc hiệu cũng như cơ chế tác dụng của nó. Nói chung tác dụng chính của thuốc hưng trí là cải thiện khả năng học tập và trí nhớ.
- Người ta cho rằng ở người bình thường và ở người bị suy giảm chức năng, Piracetam tác dụng trực tiếp đến não để làm tăng hoạt động của vùng đoan não (vùng não tham gia vào cơ chế nhận thức, học tập, trí nhớ, sự tỉnh táo và ý thức ).
- Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin,… điều này có thể giải thích tác dụng tích cực của thuốc lên sự học tập và cải thiện khả năng thực hiện các test về trí nhớ.
- Piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hoá do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy.
- Piracetam tác động lên sự dẫn truyền tiết acetylcholin ( làm tăng giải phóng acetylcholin )
- Piracetam còn có tác dụng làm tăng giải phóng dopamin và điều này có thể có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ.
- Piracetam không có tác dụng gây ngủ, an thần, hồi sức, giảm đau, an thần kinh cũng như không có tác dụng của GABA.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:
- Piracetam dùng theo đường uống được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hoá. Khả năng sinh học gần 100%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương ( 40 – 60mcg/ml ) xuất hiện 30 phút sau khi uống 1 liều 2g. Nồng độ đỉnh trong dịch não tuỷ đạt được sau khi uống thuốc 2-8 giờ.
- Hấp thu thuốc không thay đổi khi điều trị dài ngày. Thể tích phân bố khoảng 0,6 lít/kg.
- Piracetam ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu não, nhau thai và cả các màng dùng trong thẩm tách thận.
- Nửa đời trong huyết tương là 4-5 giờ, trong dịch não tuỷ khoảng 6-8 giờ.
- Piracetam không gắn vào các protein huyết tương và được đào thải qua thận dới dạng nguyên vẹn.



Chỉ định:


- Điều trị triệu chứng chóng mặt
- Ở người cao tuổi: suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung, hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ.
- Đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp.
- Điều trị thiếu máu hồng cầu liềm.
- Ở trẻ nhỏ điều trị hỗ trợ chứng khó đọc.
- Bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.

Chống chỉ định:

- Người bệnh suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin < 20ml/phút )
- Người mắc bệnh Huntington
- Người bệnh suy gan.

Liều lượng:

- Thường dùng 30 – 160mg/kg/ngày, chia đều 2 hoặc 3-4 lần /ngày.
- Nên dùng thuốc uống nếu bệnh nhân uống được.
- Trường hợp nặng có thể tăng liều tới 12g/ngày và dùng theo đường truyền tĩnh mạch.
- Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 1,2 – 2,4g/ngày. Liều có thể cao tới 4,8g/ngày/những tuần đầu.
- Điều trị nghiện rượu: 12g/ngày/thời gian cai rượu đầu tiên. Điều trị duy trì: uống 2,4g/ngày.
- Suy giảm nhận thức sau chấn thương não:
Liều ban đầu: 9-12g/ngày
Liều duy trì: 2,4g/ngày, uống ít nhất trong 3 tuần.
- Thiếu máu hồng cầu liềm: 160mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.
- Điều trị giật rung cơ: 7,2g/ngày, chia làm 2-3 lần. Tuỳ theo đáp ứng cứ 3-4 ngày/lần, tăng thêm 4,8g/ngày cho tới liều tối đa là 20g/ngày.