Chỉ định:
MIRTAZ (mirtazapin) được chỉ định trong điều trị chứng trầm cảm.
Chống chỉ định:
MIRTAZ chống chỉ định ở những bệnh nhân mẫn cảm với Mirtazapin
Chú ý đề phòng:
- Rối loạn bạch cầu có hồi phục như chứng mất bạch cầu không hạt, chứng giảm bạch cầu, chứng giảm bạch cầu trung tính đã được ghi nhận với Mirtazapin. Nếu bệnh nhân có triệu chứng đau cổ, sốt, viêm miệng và các dạng nhiễm trùng khác đi kèm với giảm số lượng bạch cầu, nên ngưng thuốc ngay lập tức và bệnh nhân được theo dõi chặt chẽ.
- Mirtazapin cẩn trọng sử dụng ở những bệnh nhân động kinh, thiểu năng gan, thiểu năng thận, rối loạn tim mạch như rối lọan dẫn truyền, đau thắt ngực, thiếu máu cục bộ, đột quỵ, nhồi máu cơ tim, bệnh nhân huyết áp thấp và những yếu tố có thể dẫn đến hạ huyết áp (mất nước, giảm dung lượng máu và đang điều trị những thuốc chống cao huyết áp khác), bệnh nhân tiểu đường, bệnh nhân có tiền sử hưng cảm/ hưng cảm nhẹ. Ngưng điều trị khi có triệu chứng vàng da.
- Mặc dù hoạt tính kháng muscarin của Mirtazapin yếu nhưng cũng cẩn trọng khi sử dụng ở những bệnh nhân rối loạn tiêu tiểu, bệnh tăng nhãn áp góc hẹp cấp tính và tăng nội nhãn áp.
- Thận trọng khi lái xe hay vận hành máy móc, vì thuốc có thể gây buồn ngủ đặc biệt là khi bắt đầu điều trị.
- Mirtazapin cần ngưng sử dụng từ từ để giảm nhẹ triệu chứng ngưng liều bao gồm buồn nôn, lo âu, nhức đầu, và khó thở.
- Ý nghĩ tự tử luôn xuất hiện ở bệnh nhân bị trầm cảm và kéo dài cho đến khi bình phục. Mirtazapin cần đựợc kê toa với liều thấp nhất và kiểm soát tốt bệnh nhân nhằm mục đích giảm nguy cơ quá liều, đặt biệt là khi mới bắt đầu điều trị.
Lúc có thai:
- Phụ nữ có thai
Chưa có nghiên cứu về việc sử dụng Mirtazapin trên phụ nữ có thai. Chỉ nên dùng thuốc trong thời gian mang thai khi thật cần thiết.
- Phụ nữ đang cho con bú
Chưa được biết Mirtazapin có tiết vào trong sữa mẹ hay không. Vì nhiều thuốc có thể tiết vào sữa mẹ, nên cẩn trọng khi sử dụng Mirtazapin ở phụ nữ cho con bú.
Tương tác thuốc:
- Nghiên cứu in vitro cho thấy Mirtazapin là chất ức chế cạnh tranh rất yếu của hệ thống men cytochrom P450 như CYP1A2, CYP2D6 và CYP3A, và hầu như không có những tương tác có ý nghĩa lâm sàng đáng kể.
- Mirtazapin có thể làm tăng tác dụng an thần của rượu và benzodiazepine, do đó nên thận trọng.
- Khuyến cáo không nên sử dụng Mirtazapin với các chất ức chế monoamine oxidase (MAOI), không nên uống chung trong vòng 14 ngày từ kể lúc bắt đầu điều trị hay cả ngưng điều trị với MAOI.
Tác dụng ngoài ý:
- Tác dụng phổ biến nhất của Mirtazapin là buồn ngủ, khô miệng, tăng thèm ăn, tăng cân và táo bón.
- Các tác dụng phụ khác: Buồn nôn, nhức đầu, phù toàn thân hoặc cục bộ, suy nhược, hoa mắt, hạ huyết áp thể đứng, hưng cảm, ngoại ban, động kinh, dị cảm, triệu chứng giống cảm cúm, đau lưng, khó thở, đau cơ, chứng giun, giật run, tăng nồng độ men gan, mất bạch cầu không hạt có hồi phục.
Liều lượng:
- Người lớn: Liều khởi đầu khuyên dùng của mirtazapin là liều đơn 15mg/ ngày, nên uống vào buổi tối trước khi đi ngủ. Đối với những bệnh nhân không dung nạp với liều khởi đầu 15mg thì có thể dùng liều thấp hơn là 7,5 mg. Liều dùng có thể tăng dần lên tùy theo đáp ứng và dung nạp của bệnh nhân. Có thể điều chỉnh lên theo bội số của 7,5mg/ ngày, khoảng cách giữa các lần điều chỉnh liều ít nhất là 1-2 tuần. Thời gian này đủ để đánh giá đáp ứng trị liệu ở liều chỉ định.
Liều khuyến cáo tối đa là 45mg/ ngày, việc điều trị phải được duy trì cho đến khi hết triệu chứng trong 4-6 tháng. Sau đó giảm dần liều và ngưng điều trị.
- Người cao tuổi: Liều khuyên dùng giống với liều cho người trưởng thành, nhưng việc điều chỉnh liều cần được theo dõi chặt chẽ để đảm bảo độ an toàn và đáp ứng thích hợp.
- Bệnh nhân thiểu năng gan thận: Độ thanh thải của Mirtazapin có thể giảm ở bệnh nhân bị thiểu năng gan và thận, do đó cẩn trọg khi sử dụng.
- Trẻ em: Độ an toàn và hiệu quả khi sử dụng thuốc ở trẻ ưm chưa được thiết lập.