Chỉ định:
- Động kinh toàn thể nguyên phát. - cơn vắng ý thức (cơn nhỏ), - rung giật tăng trương lực (cơn lớn), - rung giật cơ, - mất trương lực, - phối hợp, - từng phần: với triệu chứng đơn giản hay phức tạp, - thứ phát toàn thể hóa, - các thể hỗn hợp. + Co giật do sốt cao ở trẻ em: trẻ nhũ nhi hay trẻ nhỏ có nguy cơ cao và đã có ít nhất một cơn co giật.
Chống chỉ định:
- Viêm gan cấp. - Viêm gan mạn. - Tiền sử gia đình có viêm gan nặng, nhất là viêm gan do thuốc. - Quá mẫn với valproate sodium. - Porphyria.
Tác dụng ngoài ý:
- Bệnh gan. - Nguy cơ gây quái thai. - Đã có những trường hợp hiếm hoi bị viêm tụy đã được báo cáo. - Trạng thái lú lẫn và co giật : vài trường hợp có trạng thái sững sờ riêng biệt hay đi kèm với sự xuất hiện trở lại các cơn động kinh, sẽ giảm khi ngưng điều trị hay giảm liều. Hiện tượng này thường xảy ra khi dùng đa liệu pháp hay tăng liều đột ngột. - Một số bệnh nhân, khi khởi đầu điều trị, có những rối loạn tiêu hóa như : buồn nôn, đau dạ dày, mất sau vài ngày điều trị mà không cần phải n
Tương tác thuốc:
+ Ảnh hưởng của valproate lên các thuốc khác : - Các thuốc an thần kinh, ức chế MAO, chống trầm cảm : Depakine làm tăng hiệu quả các thuốc trên, do đó phải giảm liều các thuốc này khi cần. - Phenobarbital : Depakine làm tăng nồng độ phenobarbital. Cần theo dõi lâm sàng trong 15 ngày đầu phối hợp thuốc và giảm liều phénobarbital khi có triệu chứng an thần. - Primidone : Depakine làm tăng nồng độ của primidone và làm tăng tác dụng phụ của nó. Theo dõi lâm sàng và chỉnh liều khi cần. - Phenytoi
Liều lượng:
Theo chỉ dẫn của thầy thuốc.