Nhà sản xuất Recalcine
Thành Phần Orlistat.

Chỉ Định Phối hợp ăn kiêng kiểm soát béo phì. Giảm nguy cơ tăng cân trở lại sau điều trị giảm cân. Bệnh nhân thừa cân có các yếu tố nguy cơ như đái tháo đường type 2, tăng HA, không dung nạp glucose, tăng insulin/cholesterol máu.

Liều Dùng Người lớn 120 mg x 3 lần/ngày. Nếu bỏ lỡ 1 bữa ăn hoặc ăn 1 bữa ăn không có chất béo: có thể bỏ qua 1 liều. Trẻ em, thiếu niên < 18t.
Độ an toàn và hiệu quả chưa xác định.

Cách dùng May be taken with or without food (Uống cùng bữa ăn có chứa không quá 30% chất béo. Có thể uống thuốc trong khi ăn hoặc trong vòng 1 giờ trước/sau bữa ăn.).

Chống Chỉ Định Mẫn cảm với thành phần thuốc. H/c kém hấp thu mãn tính. Ứ mật.

Thận Trọng Loại trừ các nguyên nhân thực thể gây chứng béo phì trước khi bắt đầu liệu pháp. Cần bổ sung vit A ,D, E, K và beta-caroten 1 lần/ngày trước khi đi ngủ hoặc 2 giờ trước/sau khi uống Orlistat. Bệnh nhân tiền sử tăng oxalat niệu, sỏi Ca oxalat thận, chán ăn, cuồng ăn vô độ, có thai/cho con bú (không khuyến cáo).

Phản Ứng Có Hại Vết dầu dính quần lót, đầy hơi, di chuyển khối phân nhanh, phân nhiều dầu/mỡ, tăng số lần đại tiện, đau bụng hoặc khó chịu, không kiểm soát được việc đại tiện.

Tương Tác Thuốc Paravastatin, cyclosporine, warfarin, thuốc giảm đường huyết, levothyroxine.


Phân loại FDA trong thai kỳ

Mức độ B: Các nghiên cứu về sinh sản trên động vật không cho thấy nguy cơ đối với thai nhưng không có nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ có thai; hoặc các nghiên cứu về sinh sản trên động vật cho thấy có một tác dụng phụ (ngoài tác động gây giảm khả năng sinh sản) nhưng không được xác nhận trong các nghiên cứu kiểm chứng ở phụ nữ trong 3 tháng đầu thai kỳ (và không có bằng chứng về nguy cơ trong các tháng sau).

Phân loại MIMS Thuốc chống béo phì (Anti-Obesity Agents)
Phân loại ATC A08AB01 - orlistat ;