Nhà sản xuất Pharmaniaga
Thành Phần Orlistat.

Chỉ Định Kết hợp ăn hạn chế calo điều trị béo phì (BMI = 30 kg/m2 kèm yếu tố nguy cơ như tiểu đường, cao HA, lipide máu cao): làm giảm trọng lượng, ngừa tăng trọng trở lại, cải thiện bệnh đi kèm.

Liều Dùng Người lớn 120 mg x 3 lần/ngày (liều cao hơn cho thấy không cung cấp thêm lợi ích gì). Nếu 1 bữa ăn quên hay không có chất béo: bỏ qua liều thuốc. Bổ sung vitamin tan trong chất béo 1 lần/ngày ít nhất 2 giờ trước/sau khi uống orlistat như vào giờ đi ngủ.

Cách dùng Should be taken with food (Uống trong bữa ăn chính có chất béo hoặc sau bữa ăn 1 giờ.).

Chống Chỉ Định Quá mẫn với orlistat, h/c hấp thu kém mạn tính, tắc mật. Loại trừ nguyên nhân hữu cơ gây béo phì (nhược giáp) trước khi điều trị.

Thận Trọng Bữa ăn quá nhiều chất béo: rối loạn tiêu hóa tăng. Bệnh nhân tiền sử bệnh tăng oxalate/nước tiểu hay calcium oxalate/bệnh sỏi thận, tiểu đường, có thai/cho con bú (không dùng).

Phản Ứng Có Hại Cúm, hạ đường huyết, lo lắng, bồn chồn, nhức đầu, nhiễm trùng hô hấp. Rối loạn tiêu hóa, thận/đường tiểu.

Tương Tác Thuốc Ciclosporin, arcabose, thuốc uống chống đông máu, vitamin tan trong chất béo, amiodarone, có thể làm giảm hiệu quả thuốc uống ngừa thai.


Phân loại FDA trong thai kỳ

Mức độ B: Các nghiên cứu về sinh sản trên động vật không cho thấy nguy cơ đối với thai nhưng không có nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ có thai; hoặc các nghiên cứu về sinh sản trên động vật cho thấy có một tác dụng phụ (ngoài tác động gây giảm khả năng sinh sản) nhưng không được xác nhận trong các nghiên cứu kiểm chứng ở phụ nữ trong 3 tháng đầu thai kỳ (và không có bằng chứng về nguy cơ trong các tháng sau).
Phân loại MIMS Thuốc chống béo phì (Anti-Obesity Agents)