Nhà sản xuất Phil Inter Pharma
Thành Phần Calcitriol.

Chỉ Định Xem ở liều dùng.

Liều Dùng Liều tối ưu cho 1 ngày tùy thuộc nồng độ Ca trong máu của mỗi bệnh nhân. Loạn dưỡng xương thận: khởi đầu 1 viên/ngày, sau đó cách mỗi ngày 1 viên. Nếu không cải thiện đáng kể (thể hiện trong xét nghiệm sinh hóa & triệu chứng lâm sàng) thì cách khoảng 2-4 tuần tăng thêm 1 viên/ngày & phải đo nồng độ Ca huyết ít nhất 2 lần/tuần. Bệnh nhân có nồng độ Ca huyết bình thường hoặc giảm nhẹ: 0.25 mcg dùng cách ngày. Nếu trong 2-4 tuần, thông số hóa sinh & diễn biến lâm sàng không đạt được mức độ mong muốn thì cách 2-4 tuần, có thể tăng thêm 1 viên/ngày & phải đo nồng độ Ca huyết ít nhất 2 lần mỗi tuần. Hầu hết đáp ứng tốt ở liều 2-4 viên/ngày. Nếu dùng đồng thời với barbiturates/thuốc chống động kinh thì cần dùng liều cao hơn. Hiệu quả điều trị phụ thuộc một phần lượng Ca thu nhận (người lớn khoảng 800-1000 g/ngày). Nếu cần, phải thay đổi chế độ ăn hoặc bổ sung thêm Ca. Loãng xương: 1 viên x 2 lần/ngày, nếu không đáp ứng, cách mỗi tháng có thể tăng đến tối đa 2 viên x 2 lần/ngày. Trong giai đoạn xác định liều, cần kiểm tra nồng độ Ca huyết ít nhất 2 lần/tuần & nếu tăng Ca huyết xảy ra, phải ngưng dùng thuốc đến khi nồng độ Ca huyết trở lại bình thường. Thiểu năng giáp, còi xương, nhuyễn xương: khởi đầu 1 viên/ngày, uống mỗi buổi sáng. Nếu đáp ứng thể hiện trong giá trị xét nghiệm sinh hóa & triệu chứng lâm sàng không cải thiện đáng kể thì cách 2-4 tuần có thể tăng thêm 1 viên/ngày. Trong giai đoạn xác định liều, cần kiểm tra nồng độ Ca huyết ít nhất 2 lần/tuần. Dùng liều cao hơn nếu cần.

Chống Chỉ Định Bệnh cảnh liên quan đến tăng Ca huyết. Tiền sử quá mẫn với thành phần thuốc. Bệnh nhân có dấu hiệu bị ngộ độc vit D.

Thận Trọng
Phụ nữ có thai. Trẻ <3t. & đang được thẩm phân máu. Bệnh nhân ít vận động.

Phản Ứng Có Hại Tăng Ca huyết & ngộ độc Ca. Đôi khi: chán ăn, nhức đầu, nôn & táo bón. Triệu chứng mạn tính có thể xảy ra: suy dinh dưỡng, rối loạn cảm giác, sốt kèm khát, đa niệu, mất nước, lãnh đạm, chậm phát triển, nhiễm trùng tiết niệu. Nếu cùng xảy ra tăng Ca huyết & tăng phosphat huyết thì có thể xảy ra hóa vôi trong mô mềm được chẩn đoán qua X-quang. Creatinin huyết có thể tăng ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường bị tăng Ca huyết kéo dài. Phản ứng quá mẫn ở người nhạy cảm.

Tương Tác Thuốc Cholesteramin. Thiazide. Digitalis. Tránh dùng phối hợp với vit D & dẫn chất vit D. Cần tăng liều calcitriol khi dùng đồng thời với phenytoin & phenobarbital.

Phân loại FDA trong thai kỳ

Mức độ C: Các nghiên cứu trên động vật phát hiện các tác dụng phụ trên thai (gây quái thai hoặc thai chết hoặc các tác động khác) và không có các nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ; hoặc chưa có các nghiên cứu trên phụ nữ hoặc trên động vật. Chỉ nên sử dụng các thuốc này khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

if dose > US RDA.
Mức độ D: Có bằng chứng liên quan đến nguy cơ ở thai nhi người, nhưng do lợi ích mang lại, việc sử dụng thuốc trong thai kỳ có thể được chấp thuận, bất chấp nguy cơ (như cần thiết phải dùng thuốc trong các tình huống đe dọa tính mạng hoặc trong một bệnh trầm trọng mà các thuốc an toàn không thể sử dụng hoặc không hiệu quả).

Phân loại MIMS Thuốc ảnh hưởng chuyển hoá xương (Agents Affecting Bone Metabolism)
Phân loại ATC A11CC04 - calcitriol ;