Nhà sản xuất Daewoong
Thành Phần Alendronate Na 91.37 mg (tương đương alendronic acid 70 mg).

Chỉ Định Điều trị và phòng ngừa bệnh loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh. Điều trị bệnh loãng xương ở đàn ông.

Liều Dùng 1 viên/lần/tuần. Bệnh nhân không được nằm trong vòng ít nhất 30 phút sau khi uống thuốc và cho đến sau khi ăn lần đầu trong ngày. Không được uống Alenfosa trước khi đi ngủ hoặc còn đang nằm trên giường khi mới thức dậy trong ngày.

Cách dùng Should be taken on an empty stomach (Nên nuốt cả viên thuốc với 1 cốc nước đầy.).

Chống Chỉ Định Các dị thường thực quản như chậm làm rỗng thực quản do hẹp hoặc mất tính đàn hồi. Không có khả năng đứng hoặc ngồi thẳng ít nhất 30 phút. Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Hạ calci huyết. Suy thận nặng. Có thai/cho con bú.

Thận Trọng Người có bệnh lý đường tiêu hóa trên, suy thận. Phải điều trị chứng giảm calci máu trước khi bắt đầu điều trị bằng Alenfosa.
Ngừng uống Alenfosa và gặp thầy thuốc nếu thấy khó nuốt, nuốt đau, đau sau xương ức, ợ nóng.

Phản Ứng Có Hại Đau bụng, buồn nôn, khó tiêu, tiêu chảy, táo bón, loét thực quản. Đau cơ xương.

Tương Tác Thuốc Các chất bổ sung calci, thuốc kháng acid, aspirin, NSAID.

Phân loại FDA trong thai kỳ

Mức độ C: Các nghiên cứu trên động vật phát hiện các tác dụng phụ trên thai (gây quái thai hoặc thai chết hoặc các tác động khác) và không có các nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ; hoặc chưa có các nghiên cứu trên phụ nữ hoặc trên động vật. Chỉ nên sử dụng các thuốc này khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

Phân loại MIMS Thuốc ảnh hưởng chuyển hoá xương (Agents Affecting Bone Metabolism)
Phân loại ATC M05BA04 - alendronic acid ;