Cách dùng:
Vào lúc pha chế, cần thêm 10 ml nước cất pha tiêm vào bột thuốc Vancomycin 500mg
Sau đó, trước khi tiêm dung dịch vancomycin 500mg cần pha loãng vào tối thiểu 100ml dung dịch dextrose vô khuẩn 5%.
Các liều được pha loãng thích hợp sẽ được truyền theo đường tĩnh mạch trong thời gian 60 phút.
Lưu ý: Có thể sử dụng dung dịch nước muối sinh lý vô khuẩn ( natri chlorid 0,9%).

Tương kỵ:
Vì dung dịch vancomycin hydrochlorid có pH thấp, có thể gặp tương kỵ với các thuốc khác, gây nên không ổn định về vật lý cho các thuốc (đổi màu, có vật lạ v.v...).

Tác dụng điều trị:
Vancomycin là thuốc kháng sinh chỉ được dùng theo đường tiêm tĩnh mạch, vì tiêm bắp sẽ rất đau.
Cơ chế tác dụng: ức chế sinh tổng hợp màng tế bào. Không có kháng chéo giữa vancomycin hydrochlorid với các kháng sinh khác.

Chỉ định:
Nhiễm các chủng vi khuẩn nhạy cảm với vancomycin.
Cũng dùng để điều trị nhiễm khuẩn ở bệnh nhân bị dị ứng với các kháng sinh nhóm beta – lactam.
Vancomycin dùng riêng rẽ hoặc phối hợp với các aminoglycosid tỏ ra có hiệu lực trong viêm nội tâm mạc gây nên do S. viridians và S. bovis.
Trong viêm nội tâm mạc do cầu khuẩn một (ví dụ: S. faecalis), cần phối hợp vancomycin với kháng sinh nhóm aminoglycosid.

Phạm vi tác dụng:
Vancomycin có hiệu lực chống các loại vi khuẩn sau:
- Nhiễm khuẩn nặng do tụ cầu khuẩn (bao gồm S. aureus và S. epidemis), tụ cầu kháng methicylin (nhiễm khuẩn hô hấp, viêm nội tâm mạc, nhiễm khuẩn huyết), do liên cầu khuẩn (bao gồm S. Pyogenes, S. Bovis, enterococcus, S. Faecalis).
- Clostridium difficile (bao gồm các chủng gây viêm đại tràng có màng giả và dạng giống bạch hầu).
- Lysteria Monocytogenes. Lactobacillus, Actynomices species, Clostridium và trực khuẩn.
Vancomycin không có hoạt tính chống trực khuẩn Gram âm, mycobacteria hoặc vi nấm.
Tác dụng hiệp đồng: Vancomycin phối hợp với aminoglycosid có tác dụng in vitro chống một loạt các chủng S. aureus, liên cầu nhóm D và Streptococcus species của nhóm viridians.

Liều lượng và cách dùng:
-Bệnh nhân có chức năng thận bình thường:
+Người lớn: Liều tĩnh mạch mỗi ngày: 2 gam chia làm bốn lần truyền 500mg, mỗi 6 giờ, hoặc truyền 1 gam mỗi 12 giờ.
+Trẻ em: Tổng liều vancomycin mỗi ngày được tính toán tuỳ thuộc thể trọng 40mg/kg cân nặng.
+Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ tuổi:
Liều khởi đầu là 15mg/kg cân nặng, tiếp theo là 10mg/kg, mỗi 12 giờ trong tuần đầu sau khi sinh và tiến lên tới khi trẻ lớn 1 tháng tuổi thì dùng mỗi 8 giờ.
Với những đối tượng bệnh nhân này, cần kiểm tra thật chặt nồng độ vancomycin trong huyết thanh.
-Bệnh nhân có rối loạn chức năng thận:
Xem bảng liều lượng. Không được dùng ở bệnh nhân với thận không hoạt động.
Với các bệnh nhân có rối loạn chức năng thận, dùng liều 15mg/kg/24giờ coi như liều khởi đầu, tiếp đó là liều duy trì 1,9mg/kg cân nặng trong 24 giờ.
Nếu gặp vô niệu, khuyến cáo nên dùng 1000mg mỗi 7 hoặc 10 ngày.

Đào thải Liều
creatinine trong
(mg/ml) 24 giờ(mg)

100 1545
90 1390
80 1235
70 1080
60 925
50 770
40 620
30 465
20 310
10 155
Liều khởi đầu không được dưới 15mg/kg.
Với mỗi liều, không được truyền tĩnh mạch trong thời gian ít hơn 60 phút.

Chống chỉ định:
Chống chỉ định vancomycin cho bệnh nhân có mẫn cảm với các kháng sinh nhóm này.

Tương tác:
Cần tránh phối hợp vancomycin với các thuốc độc với tai và/hoặc độc với thận.
Khi mang thai và thời kỳ cho con bú:
Chỉ dùng vancomycin cho người mang thai khi không còn cách lựa chọn nào khác. Chưa có dữ liệu về dùng vancomycin trong thai kỳ ở người. Chưa có báo cáo về sự bài tiết vancomycin qua sữa người mẹ.

Thận trọng và cảnh báo:
Cần dùng thận trọng vancomycin ở bệnh nhân suy thận.
Phải tránh dùng vancomycin ở bệnh nhân có vấn đề về thính giác và trong khi dùng, phải chú ý điều chỉnh liều vancomycin thích hợp với nồng độ của kháng sinh này trong máu. Nguy cơ tác dụng phụ với thính giác sẽ tăng theo tuổi tác và có thể tồn tại trong quá trình điều trị.
Tiêm thẳng tĩnh mạch có thể gây tăng huyết áp và hiếm gặp cơn tim. Cũng có thể gặp các phản ứng dạng phản vệ.
Có thể gặp các triệu chứng rối loạn chức năng thận, nhưng sẽ qua khỏi khi dùng thuốc.
Có thể gặp giảm bạch cầu trung tính, nhưng sẽ hết khi ngưng thuốc.
Với bệnh nhân có chức năng thận bất thường, đặc biệt với bệnh nhân cao tuổi, cần xác định thường xuyên các chức năng thận và thính giác và xác định nồng độ vancomycin trong huyết thanh. Chỉ được dùng vancomycin theo đường truyền tĩnh mạch.

Phản ứng có hại:
Truyền nhanh tĩnh mạch có thể gây phản ứng dạng phản vệ, kèm ngứa, phát ban da và đau cơ.
Có thể tránh các phản ứng này khi truyền chậm vào tĩnh mạch.
Với bệnh nhân suy thận, sẽ có tăng nguy cơ độc tính với thính giác và với thận, đặc biệt khi dùng liều cao và dùng kéo dài ngày.
Hãy báo cáo với bác sỹ khi gặp bất kỳ hiện tượng không mong muốn nào gặp phải.

Quá liều:
Điều trị triệu chứng: . Vancomycin khó được đào thải qua thẩm tách

Đóng gói:
Bột vancomycin vô khuẩn dùng pha tiêm 500mg để dùng đường tĩnh mạch, đựng trong lọ, hộp 25 sử dụng trong bệnh viện.

ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN:

Bảo quản ở nơi khô sạch trong bao bì tại nhiệt độ phòng.

HẠN DÙNG:
36 tháng kể từ ngày sản xuất.