Thành Phần :


Mỗi viên nén bao film chứa:
- Cipfloxacin…….....500mg
(Dùng dưới dạng Ciprofloxacin hydroclorid)
- Tá dược vừa đủ…1 viên nén bao film.
(Avicel PH 101, Lactose, PVP, Megnesi stearat, Talc, HPMC, PEG 6000, Titan dioxyd)

Tác dụng:
Ciprofloxacin là thuốc kháng sinh bán tổng hợp, có phổ kháng khuẩn rộng, thuộc nhóm quinolon, còn được gọi là các chất ức chế DNA girase. Do ức chế enzym DNA girase, nên thuốc ngăn sự sao chép của chromosom khiến cho vi khuẩn không sinh sản được nhanh chóng.
Ciprofloxacin có tác dụng tốt đối với vi khuẩn kháng lại kháng sinh thuộc các nhóm khác (aminoglycosid, cephalosporin, tetracyllin, penicillin…) và được coi là một trong những thuốc có tác dụng mạnh nhất trong nhóm flouroquinolon.

Chỉ định:
Ciprofloxacin chỉ được chỉ định cho các nhiễm khuẩn nặng mà các thuốc kháng sinh thông thường không tác dụng (để tránh phát triển các vi khuẩn kháng Ciprofloxacin): Viêm đường tiết niệu trên và dưới, viêm tuyến tiền liệt, viêm xương - tuỷ, viêm ruột vi khuẩn nặng, nhiễm khuẩn nặng mắc tròng các bệnh viện (nhiễm khuẩn huyết, người bị suy giảm miễn dịch).

CHỈ DÙNG THUỐC NÀY THEO ĐƠN CỦA THẦY THUỐC

Liều lượng:
Muốn thuốc hấp thu nhanh, nên uống thuốc 2 giờ sau bữa ăn, người bệnh cần được dặn uống nhiều nước và không uống thuốc chống toan dạ dày trong vòng hai giờ sau khi uống thuốc. Thời gian điều trị Ciprofloxacin tuỳ thuộc vào loại nhiễm khuẩn và mức độ nặng nhẹ của bệnh và cần được xác định tuỳ theo đáp ứng lâm sàng và vi sinh vật của người bệnh. Với đa số nhiễm khuẩn, việc điều trị cần tiếp tục ít nhất 48 giờ sau khi người bệnh không còn triệu chứng. Thời gian điều trị thường là 1-2 tuần, nhưng với các nhiễm khuẩn nặng hoặc có biến chứng, có thể phải điều trị sài ngày hơn.

Điều trị Ciprofloxacin có thể cần phải tiếp tục trong 4-6 tuần hoặc lâu hơn trong các nhiễm khuẩn xương và khớp. Ỉa chảy nhiễm khuẩn thường điều trị trong 3-7 ngày hoặc có thể ngắn hơn.

dùng Liều lượng cho 24 giờ
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới 100 mg x 2
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên 250 – 500 mg x 2
Lậu không có biến chứng 500 mg, liều duy nhất
Viêm tuyến tiền liệt mãn tính 500 mg x 2
Nhiễm khuẩn ở da, mô mềm, xương 500 – 700 mg x 2
Viêm ruột nhiễm khuẩn nặng
Liều điều trị 500 mg x 2
Liều dự phòng 500 mg x 1
Phòng các bệnh do não mô cầu
Người lớn và trẻ em trên 20kg: 500 mg, liều duy nhất
Trẻ em dưới 20kg:250 mg, liều duy nhất hoặc 20 mg/kg
Phòng nhiễm khuẩn Gram âm ở người bị suy giảm miễn dịch 250 – 500 mg x 2
Nhiếm khuẩn bệnh viện nặng, nhiễm khuẩn huyết, điều trị nhiễm khuẩn ở người bị bệnh suy giảm miễn dịch. 500 – 750 mg x 2
Cần phải giảm liều ở người bị suy giảm chức năng thận hay chức năng gan. Trong trường hợp người bị suy chức năng thận, nếu dùng liều thấp thì không cần giảm liều, nếu dùng liều cao thì phải điều chỉnh liều dựa vào độ thanh thải creatinin hoặc nồng độ creatinin trong huyết thanh.

Trẻ em và vị thành niên: Uống 7,5 – 15mg/kg/ngày : chia 2-3 lần.

Tác dụng không mong muốn:
- Nói chung, Ciprofloxacin dung nạp tốt. Tác dụng phụ của thuốc chủ yếu lên dạ dày, ruột, thần kinh trung ương và da.
- Thường gặp, ADR>1/100: Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng.
Chuyển hoá: Tăng tạm thời nồng độ các transaminase.
Ít gặp, 1/1000< ADR<1/100.
- Toàn thân : Nhức đầu, sốt do thuốc.
- Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu lympho, giảm bạch cầu đa nhân, thiếu máu, giảm tiểu cầu.
- Tim mạch: Nhịp tim nhanh.phát ban dị ứng
- Thần kinh Trung ương: Kích động.
- Tiêu hoá: Rối loạn tiêu hoá.
- Da: Nổi ban, ngứa, viêm tĩnh mạch nông.
- Chuyến hoá: Tăng tạm thời creatinin, bilirubin và phosphatase kiềm trong máu.
- Cơ xương: đau ở các khớp, sưng khớp.