Thành phần: Mỗi lọ thuốc bột pha tiêm chứa:
- Cefotaxim (Dạng Cefotaxime sodium).............1g


Chỉ định: 1. Hô hấp: viêm phổi, nhiễm trùng phổi, viêm màng phổi mủ, viêm phế quản, giãn phế quản, nhiễm trùng thứ phát ở bệnh nhân bị bệnh phổi mạn tính.
2. Tiết niệu: viêm thận - bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo.
3. Tiêu hóa: Viêm đường mật, viêm phúc mạc, viêm túi mật.
4. Sinh dục: viêm tuyến tiền liệt, lậu, viêm nội mạc tử cung, viêm mô cận tử cung, nhiễm trùng vùng chậu.
5. Nhiễm trùng máu, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, viêm màng não ,viêm tủy xương, viêm khớp nhiễm trùng, viêm mô tế bào, viêm amidan, nhiễm trùng sau chấn thương, bỏng, vết thương, hậu phẫu, viêm phần phụ.

Chống chỉ định: Mẫn cảm với cephalosporin.

Cách sử dụng: Tiêm bắp sâu, tiêm hoặc truyền tĩnh mạch chậm.
A. Liều lượng:
1.Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
- Nhiễm trùng không biến chứng: 2 lọ/ngày, chia đều từng liều tiêm cách nhau 12 giờ.
- Nhiễm trùng trung bình đến nặng: 3 - 6 lọ / ngày chia đều từng liều tiêm cách nhau 8 giờ.
- Nhiễm trùng cần kháng sinh liều cao (nhiễm trùng máu): 6 - 8 lọ / ngày, chia đều từng liều tiêm cách nhau 6 - 8 giờ.
- Nhiễm trùng đe dọa tính mạng: 12 lọ / ngày, chia đều từng liều tiêm cách nhau 4 giờ.
- Điều trị lậu: liều đơn 1 g Cefotaxim tiêm bắp.
2.Trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 12 tuổi:
- Tùy theo tình trạng nhiễm khuẩn, dùng liều 50 - 100 mg/kg/ngày, chia đều từng liều tiêm cách nhau 6 - 12 giờ. Nhiễm trùng đe dọa tử vong, liều có thể tăng đến 150 - 200 mg/kg/ngày.
3.Trẻ đẻ non:
- Liều không nên vượt quá 50 mg/kg/ngày.
4.Bệnh nhân suy thận:
- Nếu độ thanh thải của Creatinin dưới 5 ml/phút. Liều duy trì nên giảm một nửa. Liều khởi đầu phụ thuộc vào tính nhạy cảm của tác nhân gây bệnh và mức độ nặng của nhiễm trùng.
B. Cách pha thuốc:
1. Tiêm hoặc truyền tĩnh mạch chậm: pha thuốc ở lọ 1 g vào ít nhất 4 ml nước cất pha tiêm, tiêm tĩnh mạch trong vòng 3 - 5 phút. Không nên sử dụng dung dịch Natri carbonat để pha tiêm. Đối với dùng liều cao bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch liên tục: pha 2 g Cefotaxime trong 100 ml dung dịch NaCl 0,9 %, dung dịch glucose 5 % hoặc những dịch truyền khác ,thời gian truyền 50-60 phút. Đối với truyền tĩnh mạch trong thời gian ngắn: pha 2 g Cefotaxime trong 40 ml dung dịch nước cất pha tiêm, dung dịch NaCl 0,9 %, hoặc dung dịch glucose 5%, hoặc những dịch truyền khác, thời gian tiêm truyền tĩnh mạch trong 20 phút.
2.Tiêm bắp: pha 1 g Cefotaxim trong 4 ml nước cất để pha tiêm. Không nên tiêm cùng một bên mông hơn 4 ml ở người lớn, và > 2 ml ở trẻ em. Trong trường hợp tổng liều > 2 g ở người lớn và > 100 mg/kg ở trẻ em hoặc dùng nhiều liều 1 g cefotaxime trong ngày thì nên tiêm tĩnh mạch. Ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi, để giảm đau khi tiêm bắp pha thuốc với dung dịch Lidocain 1 % ( 4 ml cho 1 g cefotaxim).

Tác dụng phụ: Tác dụng ngoại ý:
- Huyết học: có thể giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan, và giảm bạch cầu, thiếu máu tán huyết.
- Gan: có thể tăng men gan và bilirubin thoáng qua.
- Thận: có thể giảm chức năng thận. Hiếm gặp viêm thận kẽ.
- Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy. Đôi khi tiêu chảy có thể do viêm ruột hoặc viêm đại tràng giả mạc.
- Tim mạch: một vài trường hợp có thể xảy ra loạn nhịp tim.
- Da: viêm đau tại nơi tiêm, nổi mề đay, nổi mẫn ngứa.
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc:
- Dùng đồng thời cephalosporin với kháng sinh polymyxin có thể làm tăng nguy cơ bị tổn thương thận.
- Người bị bệnh suy thận có thể bị tổn thương về não và cơn động kinh cục bộ nếu dùng đồng thời cefotaxim với azlocilin.
- Độ thanh thải của cefotaxim sẽ giảm nếu dùng đồng thời với azlocilin hay mezlocilin. Vì vậy cần phải giảm liều Cefotaxim nếu dùng phối hợp.
- Cefotaxim làm tăng tác dụng độc đối với thận của Cyclosporin.
Thận trọng khi dùng:
- Thận trọng khi sử dụng Cefotaxim cho người dị ứng với penicilin. Vì có khả năng xảy ra dị ứng chéo giữa penicilin và Cefotaxim.
- Cần theo dõi chức năng thận khi sử dụng đồng thời các thuốc có khả năng gây độc đối với thận.
- Cefotaxim có thể gây dương tính giả với test Coombs, với các xét nghiệm về đường niệu, với các chất khử mà không dùng phương pháp enzym.
- Tránh dùng cho phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú.
- Khi dùng thuốc trên 10 ngày, phải theo dõi tế bào máu: nếu có giảm bạch cầu đa nhân trung tính phải ngưng ngay thuốc.
- Nếu có tiêu chảy kéo dài hay trầm trọng phải lưu ý đến viêm đại tràng giả mạc.

Đóng gói: Cefotaxim sodium tương ứng Cefotaxim 1 g/ lọ, hộp 01 lọ, hộp 01 lọ + 5ml nước cất pha tiêm, hộp 10 lọ.