Thành phần:
- Streptokinase - streptodornase 10mg.

Tương đương streptokinase 10.000 UI và Streptodornase 2500 UI.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

STREPASE là viên bao film tan trong ruột, không bị dịch vị phá hủy.

STREPASE được hấp thụ từ ruột, phân bố vào máu và hệ bạch huyết, đạt nồng độ tối đa sau khoảng 1 h.

TÁC DỤNG DƯỢC LÝ:


1. Tác dụng chống viêm, giảm phù nề, bầm tím và đau do viêm: Strepase phân hủy mạnh mẽ liên kết peptid của các chất trung gian gây viêm, gây đau như prostaglandin, bradykimin...Phân hủy sợi Fibrin trong cục máu đông, bầm tím thành các acid amin làm giảm nhanh chóng triệu chứng viêm cấp, giảm phù nề và tụ máu.

2. Tăng cường phân hủy và bài tiết đờm mủ.

Strepase phân hủy các nucleoprotein của tế bào chết trong các ổ mủ viêm, làm giảm trọng lượng khô và độ nhớt của dịch xuất tiết mũi đờm, mủ, làm long đờm và bài xuất dễ dàng, làm giảm viêm bội nhiễm.

3. Tăng tính thấm của kháng sinh tới mô nhiễm trùng.

Strepase xâm nhập tốt vào mô bị viêm, phân hủy mô hoại tử, fibrin và các sản phẩm thoái hóa, làm tiêu máu tụ, gia tăng hoạt động của đại thực bào, tái tưới máu đến mô viêm

ChỈ ĐỊNH

1. Ngoại khoa:

- Viêm sưng nề, tụ máu sau phẫu thuật vết thương, chấn thương.

- Viêm phù nề trong trĩ nội, trĩ ngoại, sa hậu môn, sau tiểu phẫu.

- Tăng tiết đờm nhớt khí phế quản sau gây mê.

2.Tai mũi họng: Viêm xoang, mũi cấp và mãn tính, polyp mũi, viêm tai giữa cấp và mãn tính, viêm hầu họng, sau phẫu thuật cắt amidan, sau nạo xoang...

3. Răng hàm mặt: Chấn thương hàm mặt, abces ổ răng, sau nhổ răng, mọc răng khôn, sâu răng, viêm nha chu, viêm túi lợi chùm.

4. Nội khoa:

* Phối hợp với các kháng sinh trong các trường hợp nhiễm trùng.

* Long đờm mủ trong các bệnh đường hô hấp cấp và mãn tính: Viêm phế quản, giãn phế quản, hen, lao, viêm phổi.

5. Phụ khoa: Chống dính sau các thủ thuật nạo, hút, sau sẩy thai, sưng vú, rách hoặc cắt tầng sinh môn.

6. Tiết niệu: Viêm đường tiết niệu, viêm bàng quang, viêm mào tinh hoàn.

7. Nhãn khoa: Sau chấn thương, phẫu thuật, tiểu phẫu mắt, viêm màng bồ đào, mộng mắt, đục dịch kính v.v...

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

- Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: 1 viên x 2-3 lần/ngày. Trường hợp nặng: 2 viên x 2-3 lần/ngày.

- Trẻ em 6-12 tuổi: 1 viên x 2 lần/ngày.

- Trẻ nhỏ hơn 6 tuổi: 1 viên (10mg)/10kg cân nặng x 1 lần/ngày.

Thời gian điều trị trung bình từ 5-10 ngày, uống trước bữa ăn.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Mẫn cảm với thành phần của thuốc, bệnh nhân có bệnh lý đông máu, giảm tiểu cầu hoặc đang sử dụng thuốc chống đông.

TÁC DỤNG PHỤ:


Phản ứng dị ứng nhẹ, ngứa, nổi mẩn, phát ban, nôn, tiêu chảy, kéo dài thời gian đông máu.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Làm tăng hiệu quả của thuốc chống đông, thận trọng khi phối hợp với asprin.