Kết quả 1 đến 2 của 2
  1. #1
    letuanthanh0311 Đang Ngoại tuyến Thành Viên Cấp 5
    Ngày tham gia
    Sep 2010
    Bài viết
    22,184

    Mặc định Servispor® 250 mg/500 mg


    Thành phần:
    Servispor 250 mg (viên nang): mỗi viên chứa 250 mg-Cephalexin

    Servispor 500 mg (viên nang): mỗi viên chứa 500 mg-Cephalexin

    - Tính chất

    Servispor là một kháng sinh đường uống có phổ kháng rộng thuộc nhóm Cephalosporin bán tổng hợp. Ở nồng độ thích hợp, thuốc có tác dụng diệt khuẩn đang tăng sinh và nhạy cảm bằng cách ức chế sinh tổng hợp của thành tế bào vi khuẩn. Ngay cả bệnh nhân có hệ tiêu hóa nhạy cảm cũng dung nạp tốt với thuốc.

    - Dược động học

    Servispor dùng đường uống hấp thu dễ dàng và hầu như hoàn toàn (>90%). Vì cả 2 giá trị: lượng thuốc hấp thu và tốc độ hấp thu hầu như không bị ảnh hưởng bởi các chất chứa trong dạ dày nên bệnh nhân có hệ tiêu hóa nhạy cảm có thể uống thuốc trong bữa ăn. Thuốc đạt đến nồng độ đỉnh trong huyết thanh không quá 60-90 phút sau khi uống thuốc.

    Cephalosporin khuếch tán dễ dàng váo các mô, kể cả xương, khớp, khoang màng ngoài tim cũng như các màng tim phổi. Chỉ có khoảng 10-15% liều dùng kết nối với protein huyết tương. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 50 phút. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận. Vì hầu hết liều dùng tìm thấy trong nườc tiểu đều có hoạt tính trị liệu, thuốc đạt đến nồng độ trị liệu trong nước tiểu ngay cả đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

    Servispor có thể được loại trừ khỏi cơ thể bằng cách thẩm phân máu và thẩm phân phúc mạc.

    Chỉ định: Nhiễm trùng mức độ nhẹ đến tương đối nặng do vi khuẩn nhạy cảm Cephalosporin như là:

    - Nhiễm trùng tiết niệu và hệ sinh dục, kể cả viêm tuyến tiền liệt gây ra do E.Coli, Pr.mirabilis và Klebsiellae.

    - Nhiễm trùng da và mô mềm do Staphylococci vaø/hay Streptococci

    - Nhiễm trùng xương và khớp, kể cả viêm tủy xương, do Staphylococci vaø/hay Pr.mirabilis.

    - Nhiễm trùng hệ hô hấp do S. pneumoniae, vaø Streptococci tiêu huyết β nhóm A.

    - Viêm tai giữa và viêm họng do S. pneumoniae, H. influenzae, Staphylococci, Streptococci vaø Neisseria catarrhalis.

    - Trong nha khoa, nhiễm trùng do Staphylococci vaø/hay Streptococci.

    - Tiếp nối với việc điều trị bằng Cephaloporin đường tiêm.

    Chống chỉ định:
    Đã biết hay nghi ngờ quá mẫn với Cephalosporin. Nên xem xét đến khả năng xảy ra dị ứng chéo ở những bệnh nhân quá mẫn với penicillin (tần suất khoảng 5-10%).

    Nhiễm trùng toàn thân nặng cần điều trị bằng Cephalosporin đường tiêm và không nên điều trị bằng đường uống trong giai đoạn cấp tính.



    Phụ nữ có thai và cho con bú: Cho đến nay chưa có xác nhận tác động độc trên phôi, gây quái thai hay gây đột biến của Cephelexin ở phụ nữ có thai. Tuy nhiên cần lưu ý rằng Cephelexin hiện diện trong sữa mẹ.

    Phản ứng phụ:

    Phản ứng phụ tương đối hiếm gặp. Chưa có báo cáo nào về phản ứng phụ nặng. Các phản ứng phụ thỉnh thoảng gặp gồm có: triệu chứng đường tiêu hóa như tiêu chảy ( thường tự cải thiện mà không cần phải ngưng thuốc), nhức đầu, choáng váng, lú lẫn, tăng bạch cầu ái toan và giảm bạch cầu trung tính, viêm miệng, nhiễm Monilla (Candida) âm đạo, ngứa hậu môn. Tiêu chảy trong khi trị liệu nên nghi ngờ ngay là do viêm đại tràng giả mạc ( xem thêm phần "Thận trọng đặc biệt để sử dụng được an toàn" ). Thỉnh thoảng gặp bất thường chức năng thận có thể phục hồi. Cùng như một số Penicillin và Cephalosporin khác, viêm gan ứ mật thoáng qua được ghi nhận ở một số trường hợp.

    Phản ứng da như là ngứa, nổi mề đay hay nổi mẩn da rất hiếm gặp (hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens - Johnson), phản ứng dị ứng với Cephalosporin nói chung là ít trầm trọng hơn so với các phản ứng dị ứng với Penicillin, nhưng các phản ứng này xảy ra với một tần suất cao hơn ở bệnh nhân dị ứng với Penicillin. Phản ứng phản vệ có thể xảy ra trong một số trường hợp cá biệt. Thỉnh thoảng cũng gặp viêm thận mô kẽ. Các biểu hiện dị ứng sẽ biến mất khi ngưng thuốc.

    Tương tác thuốc

    Vì các kháng sinh nhóm Cephalosporin như là Cephalexin chỉ tác động trên các vi khuẩn đang tăng sinh, không nên kết hợp chúng với kháng sinh kìm khuẩn.

    Dùng đồng thời với Probenecid (như là 0,5g bằng đường uống mỗi 6 giờ = 4 lần/ngày, chống chỉ định đối với trẻ em < 2 tuổi) sẽ kìm hãm khả năng đào thải qua thận. Kết quả là, nồng độ Cephalosporin trong huyết tương sẽ gia tăng và kéo dài trong thời gian dài.

    Khi kết hợp với thuốc lợi tiểu mạnh (Ethacrynic acid, Furosemid) hay các kháng sinh có khả năng độc thận (Aminoglycoside, Polymyxin, Collostin), Cephalosporin có thể gây độc tính thận nhiều hơn . Sự kết hợp Cephalosporin với thuốc kháng đông có thể kéo dài thời gian Prothrombin.

    Tính không tương hợp: Không có bằng chứng về tính không tương hợp của Cephalosporin đường uống.

    Thận trọng đặc biệt để sử dụng an toàn

    Thuốc được dùng thận trọng ở bệnh nhân nhạy cảm với Penicillin ( xem "Chống chỉ định"). Bệnh nhân đã biết có phản ứng toàn thân nặng và tức thì với Penicillin trong giai đoạn gần đây chỉ nên dùng Cephalosporin nếu nhu cầu điều trị bằng Cephalosporin đã được xem xét cẩn thận. Nếu phản ứng quá mẫn xảy ra, đặc biệt là phản ứng phản vệ, nên ngưng dùng thuốc và bệnh nhân nên được điều trị như thường lệ bằng Adrenalin, thuốc kháng histamin vaø Corticosteroides.

    Liều lượng: * Liều lượng

    Liều trung bình cho:

    - Trẻ em: 30-60 mg/kg thể trọng/ngày.

    - Người lớn và vị thành niên: 1500-2000 mg/ngày.

    Vì Ospamox rất hiệu quả và hấp thu tốt nên ngay cả nhiễm trùng nặng cũng đáp ứng với điều trị dùng thuốc đường uống. Tuy nhiên, nên tăng liều dùng hàng ngày trong trường hợp có nhiễm trùng nặng.

    - Trẻ em : 100 mg/kg thể trọng/ngày.

    - Người lớn: đến 6000 mg/ngày.

    Liều 200 mg/kg thể trọng cho trẻ em và 8000 mg/ngày cho người lớn được dung nạp tốt mà không có bất kỳ biến chứng nào. Với trường hợp nhiễm trùng cấp tính đường tiêu hóa kèm sốt ( thương hàn, phó thương hàn), đường mật hoặc nhiễm trùng phụ khoa ở người lớn, nên dùng 1500-2000 mg, 3 lần mỗi ngày hoặc 1000-1500 mg, 4 lần mỗi ngày.

    Bệnh nhiễm Leptospira: Người lớn: 500-7500 mg, 4 lần mỗi ngày trong 6-12 ngày.

    Người mang trùng Salmonella: Người lớn: 1500-2000 mg, 3 lần mỗi ngày trong 2-4 tuần.

    Phòng ngừa viêm nội tâm mạc thứ phát sau nhổ răng:

    Người lớn: nên dùng 3000-4000 mg 1 giờ trước khi nhổ răng và cho thêm 1 liều 8-9 giờ sau khi nhổ răng, nếu cần. Trẻ em dùng phân nửa liều người lớn .

    Điều trị được tiếp tục trong vòng 2-5 ngày sau khi triệu chứng đã thuyên giảm. Nhiễm trùng do Streptococci điều trị tối thiểu trong 10 ngày để tránh các di chứng.

    Liều lượng ở những bệnh nhân có giảm thải trừ thuốc

    Bệnh nhân giảm chức năng thận hoặc nồng độ creatinin huyết tương trên 4 mg (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút) cũng như ở trẻ sinh non hoặc trẻ sơ sinh, liều lương hoặc khoảng cách giữa các liều cần được điều chỉnh cho phù hợp với mức độ giảm thải trừ thuốc qua thận. Nếu độ thanh lọc creatinin nằm trong khoảng 15-40 ml/phút, nên cho Amoxycillin cách mỗi 12 giờ. Không nên quá 2000 mg trong 24 giờ ở bệnh nhân vô niệu. Sử dụng liều lượng bình thường trong trường hợp nhiễm trùng đường tiết niệu.

    * Tính ổn định: Nếu được bảo quản đúng, thuốc gói và viên nang Ospamox giữ nguyên hiệu lực cho tới ngày ghi trên bao bì.

    ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

    NẾU CẦN BIẾT THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN CỦA BÁC SĨ HOẶC DƯỢC SĨ.

    Cách sử dụng:

    - Cách dùng: Có thể uống mà không cần lưu tâm đến giờ ăn. Viên nang được uống với 1 ly nước.

    - Liều dùng: Hướng dẫn tổng quát

    Người lớn: Liều dùng hàng ngày đối với nhiễm trùng do vi khuẩn Gram (+) nhạy cảm hoàn toàn: 1-4 g.

    Liều dùng hàng ngày đối với nhiễm trùng do vi khuẩn Gram (-) kém nhạy cảm: 4-6 g hoặc cao hơn và chia thành 2, 3 hay 4 lần.

    Liều dùng hàng ngày không ít hơn 1g.

    Trẻ em: 20-50 (-100) mg/kg cân nặng chia làm 2, 3 hay 4 liều.

    Trẻ nhũ nhi và trẻ em < 6 tuổi không nên dùng quá 100 mg/kg cân nặng/ngày. Đối với trẻ em lớn hơn hoặc người lớn, liều hàng ngày không quá 4g, trừ khi có nhu cầu chứng minh cần dùng liều cao hơn.

    Đối với nhiễm trùng đường tiểu nhẹ và không biến chứng, nhiễm trùng da và mô mềm, viêm họng do Streptococcus, tổng liều mỗi ngày có thể chia làm 2 liều bằng nhau, uống cách nhau 12 giờ.

    Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy rằng để điều trị viêm tai giữa dùng liều mỗi ngày từ 75-100 mg/kg cân nặng.

    Điều trị nên được tiếp tục 2-5 ngày sau khi các triệu chứng đã giảm bớt.

    Để phòng ngừa di chứng, các nhiễm trùng do Streptococci tiêu huyết β nên được điều trị tối thiểu là 10 ngày.

    - Liều dùng cho bệnh nhân giảm đào thải:

    Ở bệnh nhân giảm chức năng thận nên giảm liều

    Độ thanh thải creatinin Liều dùng 1 lần Khoảng cách giữa
    (ml/phuùt) 2 lần dùng
    40 – 80 500 mg 4 – 6
    20 - 30 500 mg 8 – 12
    10 250mg 12
    5 250mg 12 - 24

    Bệnh nhân đang thẩm phân điều trị bằng Cephalexin do nhiễm trùng dùng liều 250 mg x 1-2 lần/ngày, cộng với 500 mg uống thêm sau mỗi lần thẩm phân. Do vậy, tổng liều sẽ tăng lên thành liều 1g vào các ngày thẩm phân.


  2. #2
    letuanthanh0311 Đang Ngoại tuyến Thành Viên Cấp 5
    Ngày tham gia
    Sep 2010
    Bài viết
    22,184

    Mặc định

    Tác dụng phụ: Tác dụng phụ

    Tác dụng phụ thường gặp là rối loạn đường tiêu hóa (buồn nôn, tiêu chảy). Tuy nhiên, tác dụng phụ này ít xảy ra với Amoxycillin hơn Ampicillin vì hấp thu tốt hơn Ampicillin. Cần lưu ý khả năng đại tràng giả mạc nếu xuất hiện tiêu chảy trong thời gian điều trị (xem phần "Các cảnh báo đặc biệt để sử dụng thuốc an toàn").

    Một số hiếm các trường hợp có phản ứng quá mẫn như phát ban kiểu mề đay, sốt, đau khớp, hồng ban đa dạng, viêm da tróc vãy, phù thần kinh mạch và rối loạn về huyết học như giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu và tăng eosinophil máu. Các tác dụng phụ này thường diễn tiến thuận lợi và thuyên giảm trong vòng vài ngày sau khi ngưng thuốc.Giống như các kháng sinh nhóm penicillin khác, Ospamox cá biệt có thể xảy ra các tác dụng toàn thân trầm trọng (sốc phản vệ).

    Viêm da tróc vảy và hồng ban đa dạng đã được mô tả ở một số trường hợp. Giống như các kháng sinh nhóm penicillin khác. Amoxycillin có thể gây nhức đầu, mệt mỏi, viêm lưỡi, viêm miệng, sốt, đau khớp, phù thần kinh mạch hoặc đau thận kẽ.

    Bệnh nhân được điều trị sốt thương hàn, bệnh nhiễm leptospira và giang mai có thể xuất hiện phản ứng Jarisch-Hexheimer thứ phát do sự ly giải vi trùng. Cũng như kháng sinh nhóm penicillin tạo nồng độ trong huyết tương cao, thuốc làm tăng nguy cơ xuất hiện các biểu hiện ngộ độc thần kinh (co giật) ở bệnh nhân mắc bệnh động kinh, viêm màng não hoặc suy giảm chức năng thận.

    Đôi khi có tăng men gan SGOT, SGPT nhẹ, thoáng qua.

    - Tương tác thuốc

    Uống allopurinol cùng lúc có thể thúc đẩy sự xuất hiện phát ban ở da. Cơ chế hiện tượng này vẫn chưa hiểu rõ.

    Không nên phối hợp thuốc với một kháng sinh kìm khuẩn ví dụ tetracycline và chloramphenicol vì các kháng sinh nhóm penicillin như Amoxycillin chỉ tác dụng lên các vi khuẩn đang tăng trưởng. Có thể phối hợp thuốc với các kháng sinh diệt khuẩn khác theo xét nghiệm về tính nhạy cảm của vi khuẩn.

    Dùng đồng thời probenecid (ví dụ 0,5g uống 4 lần/ngày, chống chỉ định trẻ em dưới 2 tuổi) làm tăng và duy trì nồng độ thuốc trong huyết tương bằng cách giảm thải trừ qua thận. Ngược lại, sự phân bố vào mô và độ khuếch tán của Ospamox có thể bị giảm đi do probenecid. Giống như các kháng sinh khác, aminopenicillin có thể làm giảm hiệu quả của thuốc ngừa thai trong một số trường hợp.

    Dùng đồng thời các thuốc kháng acid làm giảm hấp thu của Amoxycillin. Các xét nghiệm tìm glucose niệu theo phương pháp không dùng men có thể cho kết quả dương giả.

    - Tính không tương hợp: Chưa thấy có sự bất tương hợp với chế phẩm Amoxycillin uống.

    Các cảnh báo đặc biệt để dùng thuốc được an toàn.

    Nên cho bệnh nhân biết khả năng xảy ra các phản ứng dị ứng để bệnh nhân thông báo lại thầy thuốc nếu chúng xảy ra.

    Nếu xảy ra phản ứng dị ứng, cần ngưng thuốc và tiến hành điều trị như thường lệ với epinephrine, thuốc kháng histamine và corticoid. Nếu xuất hiện phát ban dát sần do Amoxycillin, chỉ điều trị ở trường hợp có đe doạ tính mạng và theo dõi sát bệnh nhân.

    Bảo đảm đủ lượng nước nhập và lượng nước tiểu trong thời gian điều trị.

    Bệnh nhân có viêm ống dẫn mật hoặc viêm túi mật chỉ được uống Ospamox khi bệnh không trầm trọng và không kèm tình trạng tắc mật.

    Nên theo dõi chức năng gan khi dùng thuốc kéo dài với liều cao, bệnh nhân có bệnh thận từ trước hoặc xuất hiện phát ban ở da, nên được làm thêm xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu và các xét nghiệm đánh giá thận.

    Theo dõi công thức máu để phát hiện thiếu máu tán huyết và các phản ứng liên quan kháng thể của hệ tạo máu.

    Trong thời gian điều trị kéo dài chú ý đến khả năng tăng trưởng quá mức các vi khuẩn kháng thuốc và vi nấm. Nhiễm trùng thứ phát nên được điều trị bằng các biện pháp thích hợp.

    Khi có tiêu chảy trầm trọng và kéo dài, nên theo dõi viêm đại tràng giả mạc do kháng sinh (tiêu chảy phân nước, đàm nhày, có vệt máu,; đau quặn bụng từng cơn hoặc đau âm ỉ lan tỏa; sốt và đôi khi có cảm giác mót rặn) làm đe doạ tính mạng. Trong trường hợp đó, nên ngưng sử dụng Ospamox ngay và tiến hành điều trị đặc biệt tác nhân gây bệnh. Chống chỉ định các thuốc làm giảm nhu động ruột.

    Nên tiến hành thử nghiệm bằng kính hiển vi nền đen trước khi điều trị trong trường hợp bệnh nhân lậu có sang thương nghi ngờ giang mai nguyên phát. Những bệnh nhân khác nghi ngờ có bệnh giang mai đi kèm cần theo dõi về huyết học tối thiểu 4 tháng.

    Thận trọng với bệnh tiểu đường: Nên nhớ cốm thuốc có chứa đường.

 

 

Các Chủ đề tương tự

  1. Servispor® 250 mg/500 mg
    Bởi letuanthanh0311 trong diễn đàn Dược Phẩm
    Trả lời: 1
    Bài viết cuối: 10-04-2014, 08:39 PM

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •