Kết quả 1 đến 2 của 2

Chủ đề: Servamox

  1. #1
    letuanthanh0311 Đang Ngoại tuyến Thành Viên Cấp 5
    Ngày tham gia
    Sep 2010
    Bài viết
    22,184

    Mặc định Servamox

    Thành phần: Servamox 250mg viên nang: 1 viên nang chứa 250mg Amoxycillin.
    Servamox 500mg viên nang: 1 viên nang chứa 500mg Amoxycillin.
    Tá dược Microcrystalline Cellulose, Magnesium Stearate.
    Dược tính:
    Amoxycillin là một kháng sinh phổ rộng có hiệu lực cao thuộc nhóm penicillin, đặc biệt, thuốc có thời gian tiềm phục ngắn và phổ tác dụng rộng. Giống như các kháng sinh khác thuộc nhóm penicillin, thuốc tác dụng bằng cách ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Phổ tác dụng của thuốc bao gồm cả vi khuẩn gram âm lẫn gram dương. Các vi trùng gram ân gây bệnh trên lâm sàng nằm trong phổ tác dụng của Amoxycillin là Escherichia coli, Proteus mirabilis, Salmonelia, Shiglia, Campylobacter, Hemophilus influenzae, Bordetelia pertussis, cũng như Leptospira và Chlamydia. Các vi khuẩn khác cũng đáp ứng với Amoxycillin bao gồm tất cả các laoị vi khuẩn nhạy cảm với penicillin G ví dụ Streptococci nhóm A, B, C, G, H, L và M: phế cầu : tụ cầu và Neisseria không sinh men penicillinase, Erysipelothrix rhusiopathiae, Corynebacterium, Baciltus anthracis, Actinomycetes, Streptobacilli, Spirillium minus, Pasteurella mullocida, Listeria và các xoắn khuẩn (Leptospira, Treponema, Borrelia và các xoắn khuẩn khác) cũng như nhiều loại vi khuẩn yếm khí (trong đó có Peptococci, Peptostreptococci, Clostridia và Furo-bacteria)
    Dược động học:
    Thức ăn không làm ảnh hưởng đến sự hấp thụ của Amoxycillin. Thuốc được hấp thụ gần như hoàn toàn ở ruột non. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được sau khi uống từ 1 -2 giờ. Amoxycillin phân bố dễ dàng vào mô và dịch cơ thể, kể cả đàm và chất tiết nung mủ của phế quản. Nếu chức năng gan còn nguyên vẹn, thuốc đạt được nồng độ rất cao trong đường mật. Thời gian bán huỷ của Amoxycillin khoảng từ 1 -2 giờ. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận. Hơn phân nửa lượng thuốc uống vào được bài tiết theo nước tiểu ở dạng có hoạt tính diều trị.


    Chỉ định: Servamox có lợi trong điều trị các trường hợp nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm Amoxycillin.
    Nhiễm trùng đường hô hấp:
    - Nhiễm trùng đường hô hấp trên và nhiễm trùng tai mũi họng.
    - Nhiễm trùng đường hô hấp dưới ví dụ viêm phế quản cấp tính và mãn tính, viêm phổi, áp xe phổi, ho gà (thời kỳ ủ bệnh và các giai đoạn sớm của bệnh).
    Nhiễm trùng đường niệu – sinh dục:
    - Viêm thận bể thận cấp tính và mãn tính, viêm bể thận, viêm tiền liệt tuyến, viêm mào tinh hoàn.
    - Viêm bang quang, viêm niệu đạo, nhiễm trùng đường tiểu không triệu chứng trong thai kỳ.
    - Lậu
    Nhiễm trùng phụ khoa (phá thai nhiễm trùng, viêm phẩn phụ, viêm nội mạc tử cung…)
    Nhiễm trùng đường tiêu hoá:
    - Thương hàn, phó thương hàn, đặc biệt nếu có biến chứng nhiễm trùng huyết (dùng phối hợp với một kháng sinh nhóm amimoglycoside), dùng điều trị kiểm soát nhửng người mang trùng Salmonelia.
    - Bệnh nhiễm Shigelia
    - Nhiễm trùng đường mật (viêm mật quản, viêm túi mất)
    Nhiễm trùng da và mô mềm
    Bệnh nhiễm Leptospira
    Bệnh nhiễm Listeria cấp tính và tiềm ẩn
    Trừ khi cần điều trị bằng đường tiêm chích (ví dụ dùng Ampicillin), Servamox cũng có hiệu quả trong những trường hợp sau:
    - Điều trị dự phòng ngắn hạn (24 -48 giờ) cho bệnh nhân sắp trải qua phẩu thuật (ví dụ ở khoang miệng).
    - Viêm nội tâm mạc, ví dụ viêm nội tâm mạc do enterococci (dùng đơn độc hoặc phối hợp với một kháng sinh nhóm amimoglycoside)
    - Viêm màng não do vi trùng (trong khi chờ kết quả các xét nghiệm về tính nhạy cảm của vi trùng, đặc biệt là ở trẻ em)
    Nhiễm trùng huyết do những tác nhân gây bệnh nhạy cảm với Amoxycillin.
    Những trường hợp nhiễm trùng do các tác nhân gây bệnh đã xác định là nhạy cảm với penicillin G nên được điều trị với penicillin G.

    Chống chỉ định: Không nên dùng Amoxucillin uống để điều trị nhiễm trùng trầm trọng đường tiêu hoá có tiêu chảy khéo dài hoặc nôn mữa vì nguy cơ giảm hấp thụ thuốc.
    Cần đặc biệt thận trọng ở những bệnh nhân mắc bệnh dị ứng, hen phế quản và viêm long vùng mũi họng theo mùa do dị ứng.
    Phụ nữ có thai và cho con bú:
    Hiện không có bằng chứng về tác dụng gây độc phổi, sinh ung thư hoặc sinh đột biến của Amoxycillin khi thuốc được sử dụng trong thai kỳ. Tuy nhiên, Amoxycillin vào được sữa mẹ.

    Liều lượng: Liều trung bình cho:
    - Trẻ em: 30 -60 mg/kg thể trọng/ngày
    - Người lớn và vị thành niên: 1500 – 2000 mg/ngày.
    ViServamox rất hiệu quả và hấp thụ rất tốt nên ngay cả nhiễm trùng nặng cũng đáp ứng với điều trị dùng thuốc đường uống. Tuy nhiên, nên tăng liều dùng hàng ngày trong trường hợp có nhiễm trùng nặng.
    - Trẻ em: 100mg/kg thể trọng/ngày
    - Người lớn: đến 6000mg/ngày
    Liều 200mg/kg thể trọng cho trẻ em và 8000mg/ngày cho người lớn được dùng nạp tốt mà không có bất kỳ biến chứng nào. Với lượng hợp nhiễm trùng cấp tính đường tiêu hoá kèm sốt (thương hàn, phó thương hàn), đường mật hoặc nhiễm trùng phụ khoa ở người lớn, nên dùng 1500 – 2000mg, 3 lần mỗi ngày hoặc 1000 – 1500mg, 4 lần mỗi ngày.
    Bệnh nhiễm Leptospira:
    Người lớn 500 – 750mg, 4 lần mỗi ngày trong 6 – 12 ngày.
    Người mang trùng Salmonelia:
    Người lớn: 1500 – 2000mg, 3 lần mỗi ngày trong 2 – 4 tuần.
    Phòng ngừa viêm nội tâm mạc thứ phát sau nhổ răng:
    Người lớn: nên dùng 3000 – 4000mg 1 giờ trước khi nhổ răng và cho thêm 1 liều 8 – 9 giờ sau khi nhổ răng, nếu cần. Trẻ em dùng nửa liều người lớn.
    Điều trị được tiếp tục trong 2 – 5 ngày sau khi triệu chứng đã thuyên giảm. Nhiễm trùng do Streptococci điều trị tối thiểu trong 10 ngày để tránh các di chứng (khuyến cáo của Tổ chức Y Tế thế giới)
    Liều lượng ở những bệnh nhân có giảm thải trừ thuốc
    Bệnh nhân giảm chức năng thận hoặc nồng độ creatinin huyết tương trên 4mg độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút) cũng như ở trẻ sinh no hoặc trẻ sơ sinh, liều lượng hoặc khoảng cách giữa các liều cần được điều chỉnh cho phù hợp với mức độ giảm thải trừ thuốc qua thận. Nếu độ thanh lọc creatinin nằm trong khoảng 15 -40 ml/phút, nên cho Amoxycillin cách mỗi 12 giờ. Không nên quá 2000mg trong 24 giờ ở bệnh nhân vô hiệu. Sử dụng liều lượng bình thường trong trường hợp nhiễm trùng đường tiết niệu.

  2. #2
    letuanthanh0311 Đang Ngoại tuyến Thành Viên Cấp 5
    Ngày tham gia
    Sep 2010
    Bài viết
    22,184

    Mặc định

    Tác dụng phụ: Tác dụng không mong muốn:

    Tác dụng phụ thường gặp là rối loạn đường tiêu hoá (buồn nôn, tiêu chảy). Tuy nhiên, tác dụng phụ này ít xảy ra với Amoxycillin hơn Ampicillin vì Amoxycillin hấp thu tốt hơn Ampicillin. Cần lưu ý khả năng viêm đại tràng giả mạc nếu xuất hiện tiêu chảy trong thời gian điều trị (xem phần “Các cảnh báo đặc biệt để sử dụng thuốc được an toàn“). Một số hiếm các trường hợp có phản ứng quá mẫn như phát ban kiểu mày đay, sốt, đau khớp, hồng ban đa dạng, viêm da tróc vẩy, phù thần kinh mạch và rối loạn về huyết học như giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu và tăng eosinophil máu. Các tác dụng phụ này thường diễn tiến thuận lợi và thuyên giảm trong vòng vài ngày sau khi ngưng thuốc. Giống như các kháng sinh nhóm penicillin khác, Servamox cá biệt có thể gây ra các tác dụng toàn thân trầm trọng (sốc phản vệ).
    Viêm da tróc vẩy và hồng ban đa dạng đã được mô tả ở một số trường hợp. Giống như các kháng sinh nhóm penicillin khác, Amoxycillin có thể gây nhức đầu, mệt mỏi, viêm lưỡi, viêm miệng, sốt, đau khớp, phù thần kinh mạch hoặc viêm thận kẽ.
    Bệnh nhân được điều trị sốt thương hàn, bệnh nhiễm leptospira và giang mai có thể xuất hiện phản ứng Jarisch-Hexheimer thứ phát do sự lý giải vi trùng. Cũng như các kháng sinh nhóm penicillin tạo nồng độ trong huyết tương cao, thuốc làm tăng nguy cơ xuất hiện các biểu hiện ngộ độc thần kinh (co giật) ở bệnh nhân mắc bệnh động kinh, viêm màng não hoặc suy giảm chức năng thận. Đôi khi có tăng men gan SGOT, SGPT nhẹ, thoáng qua.

    Tương tác với các thuốc khác:

    Uống allopurinol cùng lúc có thể thúc đẩy sự xuất hiện phát ban ở da. Cơ chế hiện tượng này vẫn chưa hiểu rõ.
    Không nên phối hợp thuốc với một kháng kim khuẩn ví dụ tetracycline và chioramphenicol vì các kháng sinh nhóm penicillin như Amoxycillin chỉ tác dụng lên các vi khuẩn đang tăng trưởng. Có thể phối hợp thuốc với các kháng sinh diệt khuẩn khác (cephalosporin, aminoglycoside) theo xét nghiệm về tính nhạy cảm của vi khuẩn.
    Dùng đồng thời probenecid (ví dụ 0,5g uống 4 lần/ngày, chống chỉ định ở trẻ em dưới 2 tuổi) làm tăng và duy trì nồng độ thuốc trong huyết tương bằng cách giảm thải trừ qua thận. Ngược lại, sự phân bố vào mô và độ khuếch tán của Servamox có thể bị giảm đi do probenecid.
    Giống như các kháng sinh khác, aminopenicillin có thể làm giảm hiệu quả của thuốc ngừa thai trong một số trường hợp.
    Dùng đồng thời các thuốc kháng acid làm giảm hấp thu của Amoxycillin.
    Các xét nghiệm tìm glucose niệu theo phương pháp không dùng men có thể cho kết quả tương giả.
    Xét nghiệm urobilinogen cũng có thể sai lệch.
    Tính không tương hợp:
    Chưa thấy có sự bất tương hợp với chế phẩm Amoxycillin uống.

    Chú ý đề phòng: Nên cho bệnh nhân biết khả năng xảy ra các phản ứng dị ứng và bệnh nhân thông báo lại cho thầy thuốc nếu chúng xảy ra.
    Nếu xảy ra phản ứng dị ứng, cần ngưng thuốc và tiến hành điều trị như thường lệ với epinephrine, thuốc kháng histamine và corticoid. Nếu xuất hiện phát ban dát sẵn do Amoxycillin, chỉ điều trị ở trường hợp có đe doạ tính mạng và theo dõi sát bệnh nhân. Bảo đảm đủ lượng nước nhập và lượng nước tiểu trong thời gian điều trị.
    Bệnh nhân có viêm mật quản hoặc viêm túi mật chỉ được uống Servamox khi bệnh không trầm trọng và không kèm tình trạng tắc mật.
    Nên theo dõi chức năng gan khi dùng thuốc kéo dài với liều cao, bệnh nhân có bệnh thận từ trước hoặc xuất hiện phát ban ở da nên được làm thêm xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu và các xét nghiệm đánh giá chức năng thận.
    Theo dõi công thức máu để phát hiện thiếu máu tán huyết và các phản ứng liên quan kháng thể của hệ tạo máu.
    Trong thời gian điều trị kéo dài chú ý đến khả năng tăng trưởng quá mức các vi khuẩn kháng thuốc và vi nấm. Nhiễm trùng thứ phát nên được điều trị bằng các biện pháp thích hợp.
    Khi có tiêu chảy trầm trọng và kéo dài, nên theo dõi viêm đại tràng giả mạc do kháng sinh (tiêu chảy phân nước, đàm nhầy, có vệt máu, đau quặn bụng từng cơn hoặc đau âm ỉ lan toả, sốt và đôi khi có cãm giác mót rặn) làm đe doạ tính mạng. Trong trường hợp đó, nên ngưng sử dụng Servamox ngay và tiến hành điều trị đặc hiệu tác nhân gây bệnh ( ví dụ với Vancomycin uống). Chống chỉ định các thuốc làm giảm nhu động ruột.
    Nên tiến hành thử nghiệm bằng kính hiển vi nền đen trước khi điều trị trong trường hợp bệnh nhân lậu có sang thương nghi ngờ giang mai nguyên phát. Những bệnh nhân khác nghi ngờ có bệnh giang mai đi kèm cẩn theo dõi về huyết học tối thiểu 4 tháng.
    Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần biết thêm thông tin, xin hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.
    Tính ổ định: Nếu được bảo quản đúng, viên nang Servamox giữ nguyên hiệu lực cho tới ngày ghi trên bao bì.

 

 

Các Chủ đề tương tự

  1. Servamox
    Bởi letuanthanh0311 trong diễn đàn Thuốc Kháng Khuẩn
    Trả lời: 1
    Bài viết cuối: 23-04-2014, 05:13 PM
  2. Servamox
    Bởi letuanthanh0311 trong diễn đàn Dược Phẩm
    Trả lời: 1
    Bài viết cuối: 23-04-2014, 05:13 PM

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •