Thành phần: Cho 1 viên nén dài bao phim

Ciprofloxacin hydroclorid 582 mg

Corresponding to ciprofloxacin 500 mg

Tá dược: Vừa đủ 1 viên nén dài bao phim.

TÍNH CHẤT

Ciprofloxacin là kháng sinh tổng hợp thuộc nhóm hydroquinolon, có tác dụng ức chế men gyrase (gyrase inhibitors) của vi khuẩn. Có phổ kháng khuẩn rất rộng, Ciprofloxacin tác dụng trên hầu hết các vi khuẩn Gram(+) và Gram (-). Ciprofloxacin không bị đề kháng song song với các kháng sinh khác không thuộc nhóm ức chế men gyrase, vì vậy có hiệu lực cao chống lại những vi khuẩn kháng các loại kháng sinh nhóm Betalactam, Aminoglycosides, Tetracyclin và các kháng sinh khác.

Sau khi uống thuốc 60–90 phút, nồng độ Ciprofloxacin trong máu đạt khoảng 70–80%, sự hiện diện cao nhất là tại các vị trí nhiễm trùng trong các mô và các dịch của cơ thể. Thời gian bán hủy 3–5 giờ.


Chỉ định: Trị các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, phổi, tai, mũi, họng.

Trị các bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu, sinh dục: bệnh lậu, viêm nhiễm phần phụ, viêm tuyến tiền liệt.

Các bệnh nhiễm trùng da và mô mềm, nhiễm trùng xương, khớp, nhiễm trùng huyết, viêm phúc mạc, viêm đường mật.

Thuốc có hiệu quả với chủng M.Tuberculosis đề kháng với nhiều loại thuốc khác.

Chống chỉ định: Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ em dưới 15 tuổi.

Bệnh nhân nhạy cảm với Ciprofloxacin và các Hydroquinolon khác.





THẬN TRỌNG

Thuốc có thể gây kích thích thần kinh trung ương dẫn đến chứng run, mất thư giãn hoặc gây cơn co giật. Do đó phải dùng thận trọng trên các bệnh nhân động kinh hoặc có tiền sử mắc bệnh động kinh.

Cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.

Thuốc có thể ảnh hưởng đến tốc độ phản xạ tự nhiên, cần thận trong khi lái tàu xe, điều khiển máy, thiết bị khi uống thuốc này. Ảnh hưởng này bị gia tăng khi uống thuốc chung với rượu.

Cách sử dụng: Dùng uống. Ở người lớn và trẻ em trên 15 tuổi:

Bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, đường tiết niệu, kể cả bệnh lậu: Mỗi lần uống ½ viên đến 1 viên (500mg), ngày uống 1–2 lần.

Trong trường hợp nhiễm trùng trầm trọng: Mỗi lần uống 1 viên (500mg), ngày uống 2–3 lần.

Thời gian uống thuốc cho tất cả các bệnh nhiễm trùng trung bình từ 4-7 ngày. Trong một số bệnh trầm trọng như viêm xương, nhiễm trùng do Streptococcus phải uống thuốc 10 ngày .

Tác dụng phụ: Trên hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, đầy hơi khó chịu, mất cảm giác ngon miệng.

Trên hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, mất ngủ, bị kích động hoặc run rẩy. Cá biệt có trường hợp lú lẫn, lo âu, trầm cảm, vã mồ hôi.

Các phản ứng phản vệ: phù mặt, phù mạch, phù thanh quản dẫn đế khó thở ngay từ lần uống Ciprofloxacin đầu tiên. Cần phải ngưng thuốc ngay và báo cho thầy thuốc biết.

Cũng có thể gặp các tác dụng phụ khác nhưng rất hiếm, như: ban đỏ, xuất huyết dưới da, tăng nhịp tim, đau khớp, viêm gân achill.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Thuốc có thể làm tăng nồng độ Theophyllin trong huyết thanh khi sử dụng đồng thời.

Thuốc làm tăng tác dụng của warfarin

Sử dụng thuốc đồng thời với thuốc kháng viêm không phải steroit (trừ acid acetylsalicylic) làm tăng nguy cơ kích thích thần kinh trung ương và cơn co giật.

Các thuốc kháng acid chứa magnesi hydroxyt và nhôm hydroxyt, ion sắt, sucrasulfat có thể ảnh hưởng đến việc hấp thu và làm giảm nồng độ thuốc trong huyết tương.

Probenecid ảnh hưởng đến sự bài tiết ciprofloxacin qua ống thận và làm tăng nồng độ thuốc trong huyết thanh.

Bảo quản: Nơi khô mát, tránh ánh sáng.