Thành phần: Spiramycin……………......750.000 IU

Metronidazol………….125 mg

Tá dược: .………..….vừa đủ 1 viên


Chỉ định: Rodemix là dạng phối hợp của metronidazol và spiramycin. Rodemix được sử dụng trong các trường hợp sau:

- Nhiễm trùng răng miệng: cấp tính, mãn tính hoặc tái phát, bao gồm: áp-xe răng, viêm tấy, nhiễm khuẩn tuyến nước bọt, viêm nướu, viêm nha chu, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm, viêm chân răng …

- Phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng hậu phẫu.

Chống chỉ định:

- Quá mẫn với bất cứ thành phần nào có trong Rodemix.

- Trẻ em dưới 6 tuổi (do dạng bào chế không thích hợp).

Trong trường hợp nghi ngờ nên hỏi ý kiến của bác sỹ hoặc dược sỹ

3. Thận trọng

- Cần ngừng điều trị trong trường hợp bị chóng mặt, mất phối hợp động tác, lú lẫn tâm thần.

- Tránh dùng thức uống có cồn và các thuốc chứa cồn trong thời gian điều trị để phòng các biến chứng có thể xảy ra.

- Để xa tầm tay của trẻ em.

Trong trường hợp nghi ngờ nên hỏi ý kiến của bác sỹ hoặc dược sỹ

Phụ nữ có thai - cho con bú

Phụ nữ có thai: chưa có dữ liệu đầy đủ nghiên cứu trên người do đó cần thận trọng khi sử dụng, đặc biệt trong 3 tháng đầu.

Phụ nữ cho con bú: các hoạt chất có trong Rodemix (spiramycin và metronidazol) đều qua được sữa mẹ, vì vậy không sử dụng Rodemix trong thời gian này.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

- Chưa có những nghiên cứu đầy đủ về tác dụng này. Do đó cần phải thận trọng cho những người đang lái xe và vận hành máy móc.

Liều lượng: 4. Tương tác thuốc

Để tránh xảy ra tương tác, nên thận trọng khi phối hợp với các thuốc sau: disulfiram, cồn, các thuốc chống đông (warfarin), các thuốc chứa lithium.

Nên thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ biết những thuốc khác mà bạn đang dùng

5. Liều dùng

Người lớn: 4-6 viên ngày, chia làm 2-3 lần. Trường hợp nặng (điều trị tấn công) liều có thể tới 8 viên ngày, chia làm 2-3 lần.

Trẻ em:

- Trẻ em 10-15 tuổi: 3 viên ngày, chia làm 3 lần.

- Trẻ em 6-10 tuổi: 2 viên ngày, chia làm 2 lần.

Trong mọi trường hợp, cần tuân thủ theo sự hướng dẫn của bác sỹ.

6. Cách dùng

Đường uống, nên uống 2- 3 lần mỗi ngày trong bữa ăn.

Trong mọi trường hợp, cần tuân thủ theo sự hướng dẫn của bác sỹ.

7. Tác dụng phụ

Giống như các thuốc khác, thuốc này cũng gây ra một số tác dụng phụ.

- Rối loạn tiêu hoá: co thắt dạ dày, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, viêm kết tràng cấp (ít gặp).

- Da: ban da, mày đay, ngứa, phù Quinke.

- Toàn thân: phản ứng phản vệ, bội nhiễm do dùng dài ngày spiramycin.

- Nước tiểu đỏ do có sự hiện diện của sắc tố hoà tan từ những chất chuyển hoá của thuốc. Các triệu chứng trên sẽ mất khi ngừng sử dụng thuốc.

Thông báo cho bác sỹ, dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.

Bảo quản: Nơi khô mát < 28 độ C - tránh ánh sáng trực tiếp.