Thành phần: THÀNH PHẦN: Mỗi lọ chứa: Ribostamycin 500mg.

CÔNG THƯC HÓA HỌC: Ribostamycin là một kháng sinh nhóm Aminoglycoside được phân lập từ Streptomyces ribosifidicus.

Công thức phân tử C17H34N4O10 (x<2)

Trọng lượng phân tử 454,49 (free base)

Dạng muối sulfate rất dễ hòa tan trong nước.

DƯỢC ĐỘNG HỌC: Thuốc được hấp thu rất tốt sau khi tiêm, nhanh chóng và đạt được nồng độ huyết tương và phân bố nhanh đến các mô dịch với nồng độ cao, đặc biệt mô mắt. Thải trừ 90% ở dạng không chuyển hóa qua đường tiểu.


Chỉ định: Viêm niệu đạo lậu, viêm bể thận, viêm bàng quang, viêm túi mật, nhiễm trùng ổ bụng, nhọt, áp-xe, viêm mô tế bào, viêm tai giữa, viêm xoang, viêm túi ngách, viêm mạch bạch huyết, viêm tủy xương.

HIỆU QUẢ VÀ LÂM SÀNG:

Điều trị trên 3.661 bệnh nhân: tỷ lệ lành bệnh tương đương với các bệnh cảnh lâm sàng như sau:

Nhiễm trùng đường hô hấp:

- Viêm Amidan: 100% (Nhi khoa).
- Viêm phế quản: 89,3% (Nhi khoa).
- Viêm thận, bể thận cấp 85,8% (Nhi khoa).
- Viêm thận, bể thận mạn: 66,3%
- Bệnh lậu: 88,1%
- Viêm tai giữa:73,6%
- Viêm tủy xương: 95%
- Nhiễm trùng mắt: 95,5%
- Nhiễm trùng phẫu thuật miệng: 85,4%
- Nhiễm trùng da: 80,9%
- Nhiễm trùng ổ bụng: 92,4%

Cách sử dụng: Người lớn: Liều RIBOTACIN có hiệu lực là 1g/ngày, được chia 1 hoặc 2 liều, tiêm bắp.

Trẻ sơ sinh và trẻ em:liều có hiệu lực là 20-40mg/kg/ngày chia 1 hoặc 2 liều, tiêm bắp.Liều có thể điều chỉnh tùy theo tuổi và độ trầm trọng của các triệu chứng.

Khi sử dụng , hòa với nước hoặc nước muối sinh lý số lượng 2-4ml cho mỗi lọ.