Thành phần: THÀNH PHẦN:
- Ofloxacin.................................200mg

ĐẶC TÍNH:


OBENASIN (Ofloxacin) là một fluoroquinolone với các ưu điểm nổi bật so với các kháng sinh cùng nhóm: Phổ kháng khuẩn rộng, khả dụng sinh học cao, dung nạp tốt, thời gian bán huỷ kéo dài (6-7 giờ) giúp OBENASIN có những chỉ định rất rộng kể cả trong và ngoài bệnh viện.

Vì sao OBENASIN được nhiều người tin dùng?

1. Phổ kháng khuẩn rất rộng:

- Tác dụng rất tốt đối với các vi khuẩn họ Enterobactriaceae, trực khuẩn gram âm như các chủng Haemophilus, cầu trùng gram âm như Neisseria gonorrhoeae. Ngoài ra nó cũng tác lên Pseudomonas aeruginosa, Staphylococcus aureus và các Staphylococci khác.

- Tác động chống lại trực khuẩn gram âm đã kháng với nhiều kháng sinh, dòng Staphylococcus Aureus kháng methicillin, N.Gonorrhoeae kháng penicilline và dòng Haemophilus influenzae và Mor. Catarrhalis sinh Betalactamase.

- Tác động chống Mycobacterium tuberculosis, M.Kansasii, M.fortuidum & M.Xenopi, Clamydia trachomatis, các chủng Mycoplasma Legionella, Rickettsia coxiella burnetii và Plasmodium fortuidum.

2.Các đặc điểm dược động học nổi bật:

- Hấp thụ hầu như toàn bộ qua niêm mạc ruột, và đạt tới nồng độ đỉnh trong huyết thanh sau khi uống 2 giờ, duy trì từ 6-7 giờ. Nhờ đặc tính này công hiệu của thuốc ngang nhau dù uống hay tiêm.

- Khuyết tán tốt vào các mô: Phổi, thận, tử cung & phần phụ, tai, mũi, họng, tuyến tiền liệt, hạch mạc treo ruột, xương xốp, đặc biệt là sự khuếch tán hoàn hảo qua dịch não tủy.

Chỉ định:

- Bệnh nhiễm trùng hô hấp, đường tiểu, dạ dày ruột, xương khớp, da và mô mềm, sản phụ khoa, hệ thần kinh trung ương, bệnh nhân bị tổn thương miễn dịch, nhiễm trùng huyết, viêm nội tâm mạc, nhiễm trùng hậu phẫu.

- Chỉ định ưu tiên lựa chọn dùng fluoroquinolone hơn các kháng sinh thông thường khác như: Nhiễm trùng đường tiểu có biến chứng, nhiễm trùng dạ dày ruột, người lành mang trùng mạn tính vi khuẩn Salmonella typhi, đợt kịch phát của bệnh xơ nang, viêm tủy xương do trực khuẩn gram âm, viêm tai ngoài lan tỏa..

Chống chỉ định:

- Dị ứng với Ofloxacin.

- Thiếu men G6PD.

- Phụ nữ có thai.

- Phụ nữ đang cho con bú.

- Trẻ em đang trong thời kỳ tăng trưởng.

Cách sử dụng: Liều thông thường dùng cho người lớn mỗi lần uống 1 viên ngày 2 lần (sáng & chiều). Ngoài ra còn có những liều điều trị theo những trường hợp riêng:

+ Viêm thận - bể thận nguyên phát ở phụ nữ: Dùng 200-300mg/12 giờ x 4 ngày.

+ Viêm thận - bể thận trầm trọng hoặc có khả năng trở nặng: Chích 3 ngày - Sau đó uống 20 ngày.

+ Viêm tuyến tiền liệt:

- Cấp tính: Thời gian đầu điều trị tối thiểu là 3 tuần.

- Mạn tính: Thời gian điều trị 8-12 tuần.

+ Nhiễm trùng đường tiểu có biến chứng:

- Bệnh nhẹ, trung bình: 200-400mg/12giờ x 14-21 ngày.

- Bệnh nặng: 200-400mg/12 giờ x 14-21 ngày.

+ Sốt thương hàn: 200mg/12 giờ x 10 ngày.

+ Người lành mang mầm bệnh Salmonella mạn tính: 200mg/12 giờ x 10 ngày.

+ Viêm xương tủy xương: 3-6 tháng.

+ Viêm niệu đạo do lậu cầu: 200-400mg, liều duy nhất - lành bệnh 100%.

+ Viêm niệu đạo do Chlamydia: 200mg/12 giờ x 7 ngày.

+ Viêm tai giữa mạn tính: 7 - 15 ngày.

+ Nhiễm khuẩn mắt: Liều duy nhất 400mg.

Tác dụng phụ: Các triệu chứng sau có thể xảy ra:

- Nôn và buồn nôn.

- Chóng mặt ảo giác ở người lớn tuổi.

- Đôi khi có ngứa và nổi mẩn.

- Tăng tạm thời Aminotransferase trong huyết thanh, giảm nhẹ bạch cầu không thường xuyên trong thời gian điểu trị và hiếm khi cần thiết phải ngưng điều trị.