Thành phần: ĐẶC TÍNH:

Ciprofloxacin (NEUPROLOX) là một Fluoroquinolone ức chế men DNA-gyrase của vi khuẩn. Hoạt tính kháng khuẩn mạnh và phổ kháng khuẩn rộng, không bị đề kháng song song với các loại kháng sinh khác không cùng nhóm với fluoroquinolone. NEUPROLOX có hiệu quả kháng khuẩn cao với những chủng vi khuẩn kháng các loại kháng sinh như aminoglycoside, penicillin, cephalosporin, tetracycline và các kháng sinh khác.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Độ khả dụng sinh học đạt khoảng 80%.

Nồng độ tối đa đạt được trong máu sau khi uống khoảng 60-90 phút.

NEUPROLOX đạt được nồng độ cao tại các vị trí nhiễm trùng ở mô và dịch của cơ thể.

Thời gian bán huỷ 3-5 giờ. Gắn kết khoảng 30% với protein huyết tương. Độ thanh thải khoảng 5ml/phút/kg.


Chỉ định:

- Nhiễm trùng đường hô hấp.

- Viêm tai giũa và các xoang, đặc biệt nguyên nhân do vi khuẩn gram âm, kể cả Pseudomonas hay Staphylococus.

- Nhiễm trùng thận và tiết niệu.

- Nhiễm trùng ổ bụng (viêm phúc mạc, đường mật hay đường tiêu hoá).

- Nhiễm trùng huyết.

- Nhiễm trùng cơ quan sinh dục kể cả bệnh lậu.

- Nhiễm trùng hay có nguy cơ nhiễm trùng trên bệnh nhân suy giảm miễn dịch.

Chống chỉ định:

- Trường hợp mẫn cảm với ciprofloxacin hay các quinolone khác.

- Trẻ em dưới 12 tuổi.

- Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Liều lượng: LIỀU DÙNG:

- Nhiễm trùng hô hấp: 500 mg *1-2 lần/ngày.

- Nhiễm trùng tiết niệu cấp: 500 mg *1 lần/ngày.

- Viêm bàng quang phụ nữ 500 mg *2 lần/ngày.

- Lậu ngoài cơ quan sinh dục hay lậu cấp 500 mg *2 lần/ngày.

- Nhiễm trùng tiết niệu do Chlamydia 750 mg *2 lần/ngày.

- Nhiễm trùng đe dọa tính mạng 750 mg *2 lần/ngày

- Các nhiễm trùng khác 500 mg *2 lần/ngày.

THỜI GIAN ĐIỀU TRỊ:

Tùy theo mức độ nhiễm khuẩn và diễn tiến bệnh trên lâm sàng. Thời gian điều trị tối thiểu 3 ngày sau khi hết sốt và hết triệu chứng lâm sàng.

Thời gian điều trị triệu chứng trung bình: 1 ngày cho lậu cấp. Trường hợp nhiễm trùng thận đường niệu và ổ bụng là 7 ngày. Trong các trường hợp nhiễm trùng khác khoảng 7-14 ngày. Tối đa là 2 tháng trong trường hợp viêm xương.

Trong nhiễm trùng do Streptococcus thời gian điều trị là tối thiểu 10 ngày.

* Trong trường hợp suy giảm chức năng gan và thận, cần chỉnh lại liều dùng.

* Bệnh nhận lớn tuổi nên dùng liều càng thấp càng tốt, tùy theo độ trầm trọng của bệnh và độ thanh thải của creatinine.

Tác dụng phụ: TÁC DỤNG PHỤ:

- Tiêu hoá: Buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, đầy hơi.

- Thần kinh: Chóng mặt, nhức đầu, vã mồ hôi.

- Dị ứng da.

- Có thể làm tăng thoáng qua transaminase kiềm và phosphatase kiềm, urea, creatinine và bilirubin trong huyết thanh, tăng đường huyết.

- Rất hiếm viêm đại tràng có giả mạc, phản ứng phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Có thể phối hợp NEUPROLOX với các thuốc sau Azlocillin, ceftazidime làm tăng hoạt tính kháng khuẩn Pseudomonas. Hay phối hợp với Mezlocillin, kháng sinh nhóm beta-lactam làm tăng hoạt tính kháng Streptococci, với Metronidazole, Clindamycin làm tăng hoạt tính trên vi khuẩn kỵ khí. Đặc biệt phối hợp với isoxazolylpenicillin hay nhóm beta-lactam làm tăng hoạt tính trên Staphylococi.

Ciprofloxacin có thể làm tăng nồng độ theophylline trong huyết thanh và bị giảm sự hấp thu khi dùng chung với các thuốc kháng acid. Vì vậy nên uống NEUPROLOX 1-2 giờ trước khi uống thuốc kháng acid hoặc sau 4 giờ.

Probenecide cản trở sự bài tiết ciprofloxacine qua thận.

Trong một số trường hợp đặc biệt có thể có sự gia tăng thoáng qua của creatinine huyết thanh khi dùng ciprofloxacine chung với cyclosporine.

Đóng gói: Hộp 2 vỉ, 10 viên nén bao phim / vỉ.