Thành phần: Streptodornase : 10mg

( Streptokinase 10,000 UI , Streptodornase 2,500 UI )

Tá dược ibasic calcium phosphate , Corn starch , Magesium , stearate ...



Hiệu quả điều trị kháng viêm – Giảm sưng nề - Tan máu bầm…nhanh và mạnh

Ordase: hiệu quả điều trị giảm sưng nề, tan máu bầm…nhanh và mạnh.



Ordase:hiệu quả tốt trong điều trị viêm và sưng nề do bệnh lý Tai-Mũi-Họng.



Nghiên cứu được tiến hành trên 382 bệnh nhân cho thấy trên 90% bệnh nhân có kết quả tốt với các triệu chứng viêm,sưng,đau…



Ordase: tang cường phân hủy và tiết đờm mủ.



Ordase: làm giảm trọng lượng khô và độ nhớt của dịch xuất tiết mũi,đờm,làm ong đờm và bài xuất mủ dễ dàng.



Ordase: làm tăng tác dụng của kháng sinh.



Ordase:xâm nhập tốt vào mô viêm, phân hủy fibrin và các mô hoại tử, sản phẩm thoái hóa, làm tiêu máu tụ…tạo thuận lợi cho đại thực bào, gia tăng hoạt tính các thuốc kháng sinh.



Tác dụng hiệp lực của 2 enzym



Streptokinase là một enzyme phân lập từ các chủng streptococus haemolyticus, streptokinase gắn với các tiền chất hóa plasminogen (proactivator plasminogen) để xúc tác phản ứng chuyển hóa plasminogen thành plasmin. Plasmin tạo thành sẽ làm cho fibrin chưa bị tiêu trở thành chất phân hủy tan dược.



Streptokinase còn làm cho mô đặc trở nên loãng, do xúc tác phản ứng thủy phân Nucleprotein thành các base purin tự do và pyrimidin nucleotid.



Streptodomase cũng được phân lập từ các chủng streptocus haemolyticus, là enzyme xúc tác quá trìn giải trùng hợp các deoxyribonucleoprotein trùng hợp hóa .Nó hóa lỏng nucleoprotein đặc quánh của các tế bào chết một cách chọn lọc và không có tác dụng trên tế bào sống.



Sự phối hợp 2 enzym streptokinase và streptodornase tạo hiệu quả cộng hưởng nhanh và mạnh đối với các phản ứng viêm, sưng nề , tụ máu do nhiễm trùng ,chấn thương, phẩu thuật…mà không làm tăng hoạt hóa plasminogen trong huyết tương.


Chỉ định:

Ngoại khoa:




-Viêm, phù nề sau phẩu thuật, vết thương, chấn thương

-Viêm phù nề trong trĩ nội,trĩ ngoại, sa hậu môn

-Suy giảm chức năng khạc đờm sau gây mê



Tai – mũi – họng :



Viêm xoang mũi cấp và mãn tính , viêm tai giữa cấp và mãn tính, viêm họng , sau phẩu thuật nạo xoang.



Răng – hàm –mặt:



Chấn thương hàm mặt , abces ổ răng , sau mổ răng viếm nha chu, viêm túi lợi chum.



Nội Khoa:



- Phối hộp với các kháng sinh trong các trường hợp nhiễm trùng.

- Long đờm trong các bệnh đường hô hấp và mãn tính : viêm phế quản dãn phế quản, hen,lao,xơ hóa phổi.

- Phụ Khoa: xưng vú,cắt hoặc rách tầng sinh môn , viêm nhiễm sau các thủ thuật và phẫu thuật .

- Tiết Niệu: Viêm bang quang, viêm mào tinh hoàn.

- Nhãn khoa: xuất huyết mắt, đục dịch kính.