Thành phần: Mỗi lọ chứa:
Cefotaxime Sodium USP24
tương ứng với Cefotaxime 1g

Tác dụng dược lý:
- Cefotaxime là một cephalosporin thế hệ thứ ba, đặc biệt có tác dụng diệt khuẩn mạnh với nhiều chủng vi khuẩn gram âm, gấp từ 100 đến 1000 lần so với penicillin và những cephalosporin thông dụng khác. Cụ thể tác dụng kháng khuẩn này rõ rệt với các vi khuẩn gây bệnh như: tụ cầu, liên cầu, Neisseria sp, Hae. Influenzae, Escherichia coli, Citrobacter sp Salmonella sp, Klebsiella sp, Serratia sp, Proteus sp., Clostridium sp,v.v…
Thuốc này không có tác dụng với xoắn trùng giang mai và Clostridium difficile, Lystoria monocytogenes.
3. Dạng bào chế :
Dạng bột khô chứa trong lọ, dùng để pha hỗn dịch tiêm bắp hoặc pha dung dịch tiêm tĩnh mạch.

Chỉ định:

Các nhiễm khuẩn nặng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với cefotaxim như:
Các nhiễm khuẩn đường hô hấp và tai mũi họng.
Các nhiễm khuẩn ở thận và đường sinh dục - tiết niệu (gồm cả bệnh lậu).
Các nhiễm khuẩn ở xương - khớp, da và mô mềm.
Các nhiễm khuẩn ở ổ bụng.
Nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não và viêm màng trong tim nhiễm khuẩn.
Phòng nhiễm khuẩn trước khi phẫu thuật, nhất là khi có nguy cơ cao bị nhiễm khuẩn.
Các nhiễm khuẩn nguy kịch, đe doạ đến tính mạng : dùng phối hợp cefotaxim với một kháng sinh aminosid, không cần chờ đợi kết quả các thử nghiệm nhạy cảm. Hai kháng sinh này phải dùng riêng biệt, không được trộn lẫn trong cùng một bơm tiêm hoặc bình tiêm truyền.

Chống chỉ định: Mẫn cảm với các cephalosporin.

Thận trọng:
- Cefotaxime có thể gây ra hiện tượng mẫn cảm, do đó phải thận trọng, nhất là khi tiêm lần đầu cho các bệnh nhân đã bị dị ứng với penicillin. Nếu thấy bị ban đỏ ngoài da hoặc nổi mề đay phải ngừng dùng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ.
- Cefotaxime không được dùng cho phụ nữ có thai, nhất là trong ba tháng đầu, trừ khi có chỉ định cấp thiết.

Tác dụng phụ:
Tương đối ít xảy ra và thường nhẹ và chóng hết, như phản ứng ngoài da, sốt, rối loạn đường tiêu hoá.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc:
Cần theo dõi chức năng thận nếu dùng phối hợp với các thuốc có độc tính với thận ( như các kháng sinh aminoglycosid).

Liều lượng: Thuốc này chỉ dùng theo đơn của thầy thuốc.
- Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Ngày 1 - 2g chia làm 2 lần.
- Sơ sinh và trẻ em dưới 12 tuổi: Tuỳ theo tình trạng nhiễm khuẩn, dùng liều 50 - 100mg/ Kg thể trọng 1 ngày chia đều từng liều tiêm cách nhau 6 - 12 giờ.
- Liều dùng cho trẻ mới đẻ không được quá 50mg/Kg/ ngày.
- Giảm liều dùng đi một nửa cho những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin £ 5ml/ phút.
- Trường hợp bệnh lậu không kèm biến chứng: tiêm bắp với liều duy nhất 500mg đến 1g.
* Nhiễm khuẩn nguy kịch :
- Người lớn : Ngày từ 3 đến 6g chia làm 3 lần; có thể dùng tới 8g trong 24 giờ, nhưng không quá liều tối đa 12g trong 24 giờ chia làm 3 đến 4 lần.
- Trẻ em dưới 12 tuổi : Ngày từ 150 đến 200mg cho 1kg thể trọng trong 24 giờ chia 3 - 4 lần nếu dung nạp được, nhưng với trẻ mới đẻ, nhất là trẻ đẻ non, không được dùng quá 50mg/kg/24 giờ chia làm 3 - 4 lần.
Hướng dẫn cách dùng:
- Tiêm tĩnh mạch: Hoà tan thuốc bột ở lọ 1g vào ít nhất 4ml nước cất để tiêm rồi đem tiêm chậm tĩnh mạch từ 3 đến 5 phút. Để tiêm truyền tĩnh mạch thời gian ngắn, đem hoà tan 2 lọ thuốc bột 1g vào 40ml nước cất để tiêm rồi tiêm truyền chậm trong 20 phút.
- Tiêm bắp: Hoà tan 1g cefotaxime vào 4ml nước cất để tiêm rồi tiêm sâu vào cơ mông.

Bảo quản: Bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 250c.
Tránh ánh sáng.