Thành phần: Azithromycin dihydrate, tương đương azithromycin base……......250mg

Tá dược: vừa đủ 1 viên

Chỉ định: Azithromycin là một azalid, kháng sinh macrolid bán tổng hợp. Azithromycin diệt vi khuẩn bằng cách ức chế sự tổng hợp protein của chúng. Azithromycin gắn kết với với tiểu phân 50S của ribosom vi khuẩn, vì vậy ức chế sự vận chuyển của mRNA. Sinh tổng hợp axít nucleic không bị ảnh hưởng. Azithromycin có hoạt phổ tương tự như erythromycin, nhưng hiệu quả hơn erythromycin trong việc chống lại vi khuẩn gram âm, đặc biệt là Haemophilus influenzae.



Sau khi vào cơ thể, azithromycin tồn tại một thời gian, cho phép dùng liều 1 lần trong ngày và thời gian điều trị ngắn hơn cho hầu hết mọi loại nhiễm trùng.



* Dược động học:

Hấp thu: Không giống với erythromycin, azithromycin bền với acid, do đó có thể dùng theo đường uống mà không cần bảo vệ tránh acid dạ dày. Sau khi uống, azithromycin được hấp thu nhanh và phân bố rộng trên các mô và đại thực bào của cơ thể.

Phân bố: Do có nồng độ cao trong đại thực bào, azithromycin nhanh được chuyển đến ổ nhiễm trùng. Nồng độ azithromycin trong mô có thể cao hơn trong huyết tương gấp 50 lần. Tuy nhiên, chỉ một nồng độ thuốc rất nhỏ có trong dịch não tuỷ (nhỏ hơn 0.01 µg/ml) ở màng não không bị viêm.

Sự liên kết với protein huyết tương của azithromycin dao động trong khoảng nồng độ xấp xỉ trong cơ thể người, giảm từ 50 % ở 0.02 mcg/ml đến 7% ở 2 mcg/ml.

Chuyển hoá:Azithromycin ít bị chuyển hoá.

Thải trừ: Sau khi uống liều 500 mg trong ngày đầu tiên, thời gian bán thải trung bình từ 11 - 14 giờ. Sau liều nhắc lại, thời gian thải trừ tăng lên đến 57 giờ, chủ yếu là do thuốc giải phóng chậm từ lượng tích luỹ trong các mô khác nhau mà thuốc tập trung.

Sự thải trừ của azithromycin qua mật, chủ yếu ở dạng không đổi, là đường thải trừ chính. Sau một tuần điều trị, khoảng 6% liều dùng theo đường uống được đào thải ở dạng không đổi trong nước tiểu.



Cách dùng: Chỉ định

Macromax (Azithromycin) được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm như:

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm phổi (kể cả viêm phổi mắc ở cộng đồng và viêm phổi điển hình hoặc không điển hình), viêm phế quản phổi.

- Nhiễm khuẩn đuờng hô hấp trên: viêm họng, viêm tai, viêm mũi, viêm xoang, viêm tai giữa và viêm amidan.

- Nhiễm khuẩn da và mô mềm: mụn nhọt, nhọt độc, viêm nang lông, viêm mô tế bào và các vết thương hoặc các vết loét nhiễm khuẩn, áp xe, chốc lở.

- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu và các bệnh lây qua đường sinh dục: Viêm âm đạo, viêm âm hộ, viêm cổ tử cung, viêm bàng quang, viêm bể thận, viêm buồng trứng. Đặc biệt azithromycin có hiệu quả trong điều trị Chlamydia trichomatis và hạ cam (H.ducreyi), lậu cầu.

Chống chỉ định: Tiền sử mẫn cảm với azithromycin hoặc các thành phần khác của thuốc .

Thận trọng

- Cần điều chỉnh liều thích hợp cho bệnh nhân bị bệnh thận có hệ số thanh thải creatinin bất thường (< 40ml/phút).

- Thận trọng ở bệnh nhân bị bệnh gan nặng, vì thuốc thải trừ chủ yếu qua gan.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Độ an toàn cho phụ nữ có thai cho con bú chưa được xác định đầy đủ. Chưa có báo cáo về sự bài tiết của thuốc qua sữa mẹ.

Tương tác thuốc

- Cần theo dõi các tương tác thuốc với ergotamine, digoxin, triazolam, phenytoin và hexobarbital. Mặc dù chưa có báo cáo về sự tương tác với các thuốc này.

- Việc sử dụng với cimetidin, theophilin, warfarin, carbamazepin, methyl prednisolon và zidovudin không ảnh hưởng đến sự hấp thu azithromycin.

- Nhôm và magie trong các thuốc antacid làm giảm tốc độ nhưng không hạn chế hấp thu azithromycin.

Liều lượng: Liều dùng

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn tai mũi họng, nhiễm khuẩn da và mô mềm:

Macromax (azithromycin) được uống 1 giờ trước khi ăn, hoặc 2 giờ sau khi ăn. Dùng 1 lần trong ngày.

Người lớn: 2 viên (500mg) ngày, dùng trong 3 ngày. Hoặc ngày đầu tiên 2 viên (500mg), 4 ngày tiếp theo là 1 viên (250mg). Tổng liều 1,5 g.

Trẻ em: 10mg/kg/ngày, dùng trong 3 ngày. Hoặc ngày đầu tiên 10 mg/kg/ngày, 4 ngày kế tiếp 5 mg/kg/ngày.

Liều dùng mới nhất được đề nghị trong viêm hầu họng, viêm amidan là 12 mg/kg/ngày trong 5 ngày.

- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu và bệnh lây qua đường sinh dục: 1g liều duy nhất.

Tác dụng phụ

Macromax (azithromycin) được dung nạp tốt ở hầu hết hết các nhóm tuổi.

- Tác dụng phụ thường gặp nhất là ở đường tiêu hoá (3 - 5%) như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng và khó tiêu.

- Tác dụng phụ khác ít gặp hơn (< 1%) như đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, mệt mỏi, đánh trống ngực, đau vùng ngực, viêm âm đạo, viêm thận, vàng da, ứ mật, và những phản ứng dị ứng (nổi ban, phù mạch), nhạy cảm với ánh sáng.

Trong hầu hết các trường hợp những tác dụng phụ này nhẹ, vẫn điều trị tiếp tục, chỉ ngừng khi có phản ứng dị ứng nặng.

Những thay đổi các thông số xét nghiệm khi điều trị azithromycin thường ít xảy ra nếu có thường thoáng qua và có hồi phục.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Bảo quản: Bảo quản nơi khô mát < 28 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp.