Thành phần: Cefaclor .......... 125 mg
Tá dược vừa đủ .... 1 gói
(Sacarose, mùi dâu, natri lauryl sulphat, methylcellulose, màu đỏ erythrosin, propylen glycol).


Chỉ định: Điều trị nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới (viêm họng, viêm amiđan, viêm phế quản, viêm phổi ), viêm xoang, viêm tai giữa, nhiễm trùng da và mô mềm, nhiễm trùng đường tiểu.

Chống chỉ định: Mẫn cảm với Cephalosporin và Penicilin

THẬN TRỌNG
Suy thận nặng, suy chức năng gan.
Có tiền sử bệnh đường tiêu hoá như viêm đại tràng.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Trẻ em dưới 1 tháng tuổi.

TƯƠNG TÁC THUỐC
Probenecid ức chế thải trừ Cefaclor qua thận, các thuốc kháng acid chứa Mg hoặc Al làm giảm tác dụng của Cefaclor.

Cách sử dụng: Trẻ em :
Liều thông thường là 20 mg / kg thể trọng / ngày, chia ra mỗi 8 giờ. Liều tối đa là 1 g / ngày.
Đối với viêm phế quản và viêm phổi, dùng liều 20 mg / kg thể trọng / ngày, chia 3 lần .
Cụ thể như sau :
Trọng lượng trẻ 9 kg : uống 1/2 gói x 3 lần / ngày.
Trọng lượng trẻ 18 kg : uống 1 gói x 3 lần / ngày.
Đối với các nhiễm trùng trầm trọng hơn, viêm tai giữa, nhiễm trùng do vi khuẩn ít nhạy cảm nên dùng liều 40 mg / kg thể trọng / ngày, chia làm nhiều lần uống.
Cụ thể như sau :
Trọng lượng trẻ 9 kg : uống 1 gói x 3 lần / ngày.
Trọng lượng trẻ 18 kg : uống 2 gói x 3 lần / ngày.
Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.
Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của Thầy thuốc.

Tác dụng phụ: Dị ứng như ngứa, phát ban, nổi mề đay.
Hiếm gặp : Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì và phản ứng dạng phản vệ.
Viêm đại tràng giả mạc (phục hồi khi ngưng dùng thuốc), hiếm gặp : buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm gan nhẹ và vàng da ứ mật.
Rối loạn công thức máu (giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan).
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.