Chỉ định:

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết penicilinase và H. influenza.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng ( Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận) .Bệnh lậu.
- Nhiễm khuẩn đường mật.
- Nhiễm khuẩn da, cơ do liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, E.coli nhạy cảm với amoxicillin.
- Nhiễm khuẩn xương khớp: Viêm tuỷ xương.
3. Liều dùng: Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc .
- Người lớn : 2 - 4 gói / lần, ngày 2 – 3 lần.
- Trẻ em :25 - 50 mg / kg / ngày,ngày chia làm 2 – 3 lần.
4. Chống chỉ định:
- Dị ứng với các penicilin và cephalosporin.
- Bệnh tăng bạch cầu đa nhân nhiễm khuẩn.
5. Tác dụng phụ:
* Thường gặp : Ngoại ban ( 3 - 10% ), thường xuất hiện chậm, sau 7 ngày điều trị.
*ít gặp : Buồn nôn, nôn, ỉa chảy. Ban đỏ, ban dát sần và mày đay, đặc biệt là hội chứng Stevens - Johnson.
* Hiếm gặp:Tăng nhẹ SGOT. Kích động, vật vã, lo lắng, mất ngủ, lú lẫn, thay đổi ứng xử và/hoặc chóng mặt. Thiếu máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.
6. Thận trọng:
- Suy thận: giảm liều.
- Có di ứng chéo với nhóm cephalosporin.
- Trong thời gian điều trị có khả năng bị bội nhiễm vi nấm và các chủng vi khuẩn đề kháng.
7. Tương tác thuốc:
- Sự hấp thu thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, do đó có thể uống trước hay sau bữa ăn. Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicillin.
- Dùng alopurinol làm tăng khả năng phát ban của amoxicillin.
- Có sự tương kỵ với các thuốc kìm khuẩn như: cloramphenicol, tetracyclin, Erythromycin, các Sulfamid
- Probenecid làm giảm bài thải của Amoxicillin ở ống thận