Thành phần: Amoxicillin .................................................. ............500 mg

Tá dược: Natri Starch Glycolat, Celluloz vi tinh thể, Magnesi stearat.

Vỏ nang: Gelatin, Titan oxid, Yelow Iron oxid, FD&C red 3, FD&C blue 1.

Dược lực: Amoxicillin là thuốc kháng sinh phổ rộng có hiệu lực cao thuộc nhóm peniclllin, đặc biệt có thời gian tiềm phục ngắn và phổ tác dụng rộng. Giống như các kháng sinh khác thuộc nhóm penicillin, thuốc tác dụng bằng cách ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Phổ tác dụng của thuốc bao gồm cả vi trùng Gram âm lẫn Gram dương. Các vi trùng Gram âm gây bệnh trên lâm sàng nằm trong phổ của Amoxicillin là Escherichia Coli, Proteus mirabilis, Salmonella, Shigella, Campylobacter, Hemophilus influenzae, Borderella pertussis, cũng như Leptospira và Chlamydia. Các vi khuẩn khác cũng đáp ứng với Amoxicillin bao gồm tất cả các vi khuẩn nhạy cảm với Penicillin G ví dụ như Streptococci nhóm A, B, C, G, H, I và M, phế cầu, tụ cầu và Neisseria không sinh men penicillinase, Erysipelothrix rhusiopathiae, Corynebacterium, Bacillus anthracis, Actinomyces, streptobacilli, Spirillium minus, Pasteurella multicoda, Listeria và các xoắn khuẩn (Leptospira, Treponema, Borrelia và các xoắn khuẩn khác) cũng như nhiều loại vi khuẩn yếm khí (trong đó có Peptococci, Peptostreptoccci, Clostridia và Fuso-bacteria).


Dược động học:

Thức ăn không làm ảnh hưởng đến sự hấp thu của Amoxicillin. Thuốc được hấp thu gần như hoàn toàn ở ruột non. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được sau khi uống từ 1 -2 giờ. Amoxicillin phân bổ dễ dàng vào mô và dịch cơ thể, kể cả đàm và các chất nung mủ của phế quản. Nếu chức năng gan còn nguyên vẹn, thuốc đạt được nồng độ rất cao trong đường mật. Thời gian bán hủy của Amoxicillin khoảng từ 1-2 giờ. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận. Hơn nữa phân nửa lượng thuốc uống vào được bài tiết theo nước tiểu ở dạng hoạt tính điều trị.

Chỉ định: Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm. Amoxicillin còn được dùng để điều trị loét dạ dày - tá tràng

Chống chỉ định:

- Mẫn cảm với kháng sinh nhóm penicillin hoặc cephalosporin, dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.

- Không phối hợp với methotrexat.

- Không dùng khi có bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.

Tác dụng không mong muốn:

- Đôi khi có dị ứng nặng như: nổi mẫn da, tăng bạch cầu, phù Quincke, khó thở, hiếm khi gặp sốc phản vệ. Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn ói, tiêu chảy, nhiễm nấm Candida.

- Hiếm gặp: tăng enzym gan nhẹ và thoáng qua, thiếu máu, giảm bạch cầu và tiểu cầu, rối loạn chức năng thận.

- Các trường hợp hiếm viêm tróc vẩy toàn thân (hội chứng Stevens -Johnson/ Lyell), phát ban mụn mủ ở da.

Thận trọng:

- Thận trọng khi có bệnh suy thận.

- Ngưng thuốc khi có nổi mề đay, phát ban da, ngứa, phù Quincke (một loại biểu hiện mề đay khác có kèm sưng đột ngột phần mặt và cổ).

- Phụ nữ mang thai và cho con bú:

Có thể sử dụng Amoxicillin cho bà mẹ nếu thật cần thiết.

Ngưng thuốc, nếu trẻ đang bú mẹ có các triệu chứng như tiêu chảy, nổi mẫn da hoặc nhiễm nấm candida vì các triệu chứng này có thể do bà mẹ đã uống thuốc Amoxicillin.

Tương tác thuốc:

Amoxicillin có thể làm sai lệch kết quả của một số xét nghiệm: Xét nghiệm Coombs, xét nghiệm Glucoz huyết, glucoz niệu, tổng số protid trong huyết thanh.

Cách sử dụng: Uống nguyên viên thuốc mà không mở nang, thức ăn không làm ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

Liều dùng tùy theo chỉ định điều trị. Có thể theo hướng dẫn như sau:

Người lớn: 1g - 6 g /ngày

Trẻ em trên 6 tuổi: 25-120 mg/ kg cân nặng/ ngày

Uống nhiều nước trong thời gian điều trị.

Viên nang Innamox 500 mg không phù hợp để sử dụng cho trẻ em dưới 6 tuổi do viên thuốc có thể gây nghẽn khí quản làm trẻ ngạt thở.

Điều chỉnh liều với bệnh nhân suy thận.