Chỉ định:
Điều trị các triệu chứng đau nhức và/hoặc sốt trong các trường hợp:
- Cảm lạnh, cảm cúm, đau đầu, đau cơ - xương, bong gân, đau khớp, đau lưng, đau răng, đau bụng kinh, đau do chấn thương, đau thần kinh,…
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: đau tai, đau họng, viêm mũi xoang do nhiễm khuẩn hay do thời tiết, …
- Sau phẫu thuật nha khoa, nhổ răng, cắt amiđan.


Chống chỉ định:
Quá mẫn với paracetamol. Người bệnh thiếu máu, có bệnh tim, phổi, thận. Các trường hợp thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase, suy chức năng gan.
Chú ý đề phòng:
Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.
Thuốc có chứa 192mg ion natri, cẩn trọng đối với người kiêng muối.
Tương tác thuốc:
Dùng chung thuốc kháng đông (warfarin) làm tăng tác dụng của thuốc kháng đông.
Các thuốc chống co giật, isoniazid có thể làm tăng nguy cơ độc đối với gan của paracetamol.
Tác dụng ngoài ý:
Hiếm gặp phản ứng dị ứng. Có thể gây suy gan (do hủy tế bào gan) khi dùng liều cao, kéo dài.
Buồn nôn, nôn, giảm bạch cầu, thiếu máu, độc với thận khi dùng dài ngày.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Liều lượng:
Hòa tan viên thuốc trong lượng nước tuỳ thích đến khi hết sủi bọt. Khoảng cách giữa 2 lần uống phải hơn 4 giờ và không uống quá 8 viên/ngày.
Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: uống 1 viên/lần.
Đau nhiều: người lớn có thể uống 2 viên/lần.
* Trường hợp bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút), khoảng cách giữa các liều uống phải ít nhất là 8 giờ.
Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.
Lưu ý:
* Liều tối đa/24 giờ: không quá 4 g, khoảng cách giữa 2 lần uống thuốc phải hơn 4 giờ.
* Không nên kéo dài việc tự sử dụng thuốc mà cần có ý kiến bác sĩ khi:
- Có triệu chứng mới xuất hiện.
- Sốt cao (39,50C) và kéo dài hơn 3 ngày hoặc tái phát.
- Đau nhiều và kéo dài hơn 5 ngày.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.